Quyết định · UBND

Quyết định 1714/2009/QĐ-UBND

Về việc ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
29/05/2009
Ngày có hiệu lực
13/06/2009
Hết hiệu lực
25/12/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Các ông bà: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Công thương, Y tế, Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Xây dựng; Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Quản lý, bảo vệ tài nguyên nước
  Điều 4. Chính sách về tài nguyên nước
Chương II — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 6. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành khác có liên quan
  Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện)
  Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã)
  Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước
Chương III — CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 10. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
  Điều 11. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi và cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
  Điều 12. Cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ
  Điều 13. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép và không phải đăng ký
  Điều 14. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép nhưng phải đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 15. Hồ sơ đăng ký khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
  Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
  Điều 17. Trình tự cấp giấy phép
Chương IV — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
  Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã
  Điều 21. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 22. Hình thức xử phạt bổ sung
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 23. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.