Quyết định · Bộ Tài chính

Quyết định 172/2000/QĐ-BTC

Về việc ban hành Quy định về mã số đối với các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
01/11/2000
Ngày có hiệu lực
01/11/2000
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Bố cục (18 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về mã số đối với cácđơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước ".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hệ thống mã số đối với cácđơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước sẽ được sử dụng thống nhất trong cả nước bắtđầu từ ngày 01/01/2002.
Điều 3. Các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc Quốc hội, các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan Đảng, cơ quan Trung ương cácđoàn thể, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tráchnhiệm tổ chức thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước là đơn vị dự toán cấp I, II, III vàđơn vị dự toán cấp dưới của cấp III thuộc ngân sách Trung ương và các cấp ngânsách tỉnh, huyện, xã đều phải thực hiện đăng ký và kê khai với cơ quan tàichính để được cấp mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước là một dãy số được quy định theomột nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước. Mãsố đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước được sử dụng để nhận diện đơn vị sử dụngngân sách Nhà nước, kèm theo các chỉ tiêu quản lý của từng đơn vị nhằm phục vụviệc quản lý ngân sách Nhà nước. Mỗi đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước chỉ đượccấp một mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước duy nhất trong suốt quá trìnhhoạt động từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động. Mã số đơn vị sử dụngngân sách Nhà nước đã được cấp sẽ không được sử dụng lại để cấp cho đơn vị sửdụng ngân sách Nhà nước khác.
Điều 3. Các chỉ tiêu quản lý đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước bao gồm các chỉtiêu về vốn ngân sách Nhà nước, về tài sản cố định, biên chế tiền lương, và cáchoạt động kinh tế - xã hội theo loại hình đơn vị được các đơn vị sử dụng ngânsách Nhà nước thực hiện trong thời gian một năm.
Điều 4. Các đơn vị thuộc diện phải kê khai, đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngânsách Nhà nước tại Điều 1 của Quy định này phải thực hiện kê khai đầy đủ, chínhxác các chỉ tiêu theo mẫu "Tờ khai đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sáchNhà nước" với cơ quan tài chính để được cấp mã số đơn vị sử dụng ngân sáchNhà nước. Khi có sự thay đổi các chỉ tiêu đã đăng ký, các đơn vị sử dụng ngânsách Nhà nước phải khai báo ngay với cơ quan tài chính các chỉ tiêu thay đổinày.
Điều 5. Cơ quan tài chính có trách nhiệm tổ chức cung cấp tờ khai đăng ký mã sốđơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước và hướng dẫn việc kê khai, đăng ký mã số chocác đơn vị thuộc diện phải đăng ký; tổ chức kiểm tra, rà soát tính hợp lệ củacác tờ khai đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước của các đơn vị gửiđến; quản lý việc cấp mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước thống nhất trongcả nước; cấp "Giấy chứng nhận đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước"cho các đơn vị đã kê khai hợp lệ.
Điều 6. Các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước phải ghi mã số đơn vị sử dụngngân sách Nhà nước của mình trên mọi giấy tờ giao dịch, hoá đơn chứng từ, báocáo liên quan tới việc sử dụng ngân sách Nhà nước.
Điều 7. Các Bộ, các cơ quan quản lý Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương (các địa phương) có trách nhiệm bổ sung phần ghi mã số đơn vị sửdụng ngân sách Nhà nước của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý vào hệ thốngthông tin quản lý của từng Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương đó, từng bướcthực hiện thống nhất việc trao đổi thông tin giữa các Bộ, cơ quan Trung ương,Địa phương trong cả nước.
Điều 8. Cấu trúc mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước.
Điều 9. Mẫu đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước và các chỉ tiêuquản lý.
Điều 10. Giấy chứng nhận đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước.
Điều 11. Sử dụng mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước.
Điều 12. Cấp tờ khai đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước và các chỉtiêu quản lý.
Điều 13. Đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước và kê khai các chỉ tiêuquản lý.
Điều 14. Cấp mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước.
Điều 15. Các đơn vị vi phạm quyđịnh về kê khai đăng ký cấp mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước sẽ bị xử lýtheo quy định hiện hành.
Phụ lục  — số 01

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.