Quyết định · UBND
Quyết định 1748/2005/QĐ-UBND
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/06/2005
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 05/2004/QĐ-BTNMT — Ban hành Quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (04/05/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 12/2002/NĐ-CP — Về hoạt động đo đạc và bản đồ (22/01/2002)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2005. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định về nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Các hoạt động đo đạc và bản đồ đều phải đăng ký hoạt động hoặc phải được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. Điều 3. Thống nhất quản lý Nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 4. Về đầu tư kinh phí cho công tác đo đạc bản đồ. Điều 5. Tất cả của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu đo đạc bản đồ riêng lẻ phục vụ cho công tác giao đất, thuê đất, chuyển quyền, chuyển mục đích sử dụng đất, xác minh tranh chấp thì tổ chức, cá nhân, hộ gia đình phải tự trả chi phí thực hiện cho đơn vị thi công đo đạc bản đồ. Điều 6. Thẩm quyền cung cấp thông tin về đo đạc bản đồ. Chương II — ĐĂNG KÝ - HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 7. Danh mục các hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép. Điều 8. Danh mục các hoạt động đo đạc và bản đồ đăng ký hoạt động. Điều 9. Quản lý đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ. Điều 10. Về điều kiện, thủ tục, phạm vi và thời hạn cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. Điều 11. Điều kiện đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ. Điều 12. Tiêu chuẩn pháp lý và tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật về đo đạc bản đồ. Điều 13. Quản lý hệ thống điểm tọa độ và độ cao Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Điều 14. Kiểm tra nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ. Điều 15. Tiêu chuẩn, định mức kiểm tra nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ . Điều 16. Kiểm tra khả năng hoạt động đo đạc bản đồ của các tổ chức, cá nhân. Chương III — : Điều 17. Vi phạm và xử lý vi phạm về đo đạc và bản đồ. Chương IV — : Điều 18.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.