Quyết định · UBND
Quyết định 1781/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/08/2007
- Ngày có hiệu lực
- 15/08/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 111/2004/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia (08/04/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 34/2001/PL-UBTVQH10 — Lưu trữ quốc gia (04/04/2001)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh ”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh; các cơ quan, tổ chức, cá nhân đến khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tài liệu lưu trữ là tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan Nhà nước, đoàn thể, tổ chức, cá nhân (viết tắt là : Cơ quan, tổ chức, cá nhân) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, có giá trị về chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, xã hội... không kể thời gian, hình thức ghi tin, loại hình tài liệu, được tập trung thống nhất quản lý ở bộ phận, phòng, kho lưu trữ của các ngành, các cấp có thẩm quyền để phục vụ nghiên cứu lịch sử, khoa học và công tác thực tiễn khác. Điều 2. Trung tâm Lưu trữ tỉnh Thừa Thiên Huế là cơ quan có trách nhiệm giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ theo Quy chế này và quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Điều 4. Thành phần tài liệu Phông Lưu trữ Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 5. Thành phần tài liệu bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh bao gồm: Điều 6. Các hình thức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh như sau: Chương II — THẨM QUYỀN CHO PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 7. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh cho phép khai thác, sử dụng các loại tài liệu lưu trữ : Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh cho phép khai thác, sử dụng các loại tài liệu lưu trữ : Điều 9. Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh cho phép khai thác, sử dụng các loại tài liệu lưu trữ (không thuộc điều 7, điều 8 quy chế này ) : Chương III — TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KHAI THÁC, Điều 10. Trách nhiệm của Người khai thác: Điều 11. Trách nhiệm của Trung tâm Lưu trữ tỉnh: Chương IV — CÔNG TÁC KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 12. Công tác Phòng đọc: Điều 13. Công tác triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ: Điều 14. Công tác thông báo, giới thiệu tài liệu lưu trữ: Điều 15. Công tác chứng thực, sao lục, trích sao tài liệu lưu trữ: Điều 16. Công tác Sao y tài liệu lưu trữ: Điều 17. Công bố tài liệu lưu trữ: Điều 18. Xuất nhập tài liệu bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh: Điều 19. Trung tâm lưu trữ tỉnh có trách nhiệm quản lý, bảo quản các công cụ tra cứu theo chế độ tài liệu lưu trữ. Người khai thác có thể được sử dụng các công cụ tra cứu sau khi có ý kiến của Giám đốc Trung tâm. Chương V — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 20. Khen thưởng Điều 21. Xử lý vi phạm Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh có trách nhiệm xây dựng quy trình tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ, nội quy phòng đọc trình Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 23. Trung tâm Lưu trữ tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân đến khai thác, sử dụng tài liệu thực hiện nghiêm túc quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.