Quyết định · UBND
Quyết định 18/2007/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy trình xử lý đơn, hòa giải cơ sở, giải quyết tranh chấp, khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 23/10/2007
- Ngày có hiệu lực
- 07/11/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 136/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (14/11/2006)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 09/1998/QH10 — Khiếu nại, tố cáo (02/12/1998)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định là "Quy trình xử lý đơn, hòa giải cơ sở, giải quyết tranh chấp, khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai".
Điều 2. Giao Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì phối hợp với các ngành chức năng liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
Điều 2. Đối tượng áp dụng:
Điều 3. Giải thích về từ ngữ:
Chương II — TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ ĐƠN,
Mục 1 — TIẾP CÔNG DÂN VÀ XỬ LÝ ĐƠN
Điều 4. Phòng Nội chính - Tiếp dân thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cơ quan tiếp dân) tiếp nhận đơn của công dân, của các cơ quan Nhà nước, các cơ quan giám sát, các ngành Trung ương gửi đến có trách nhiệm phân loại, xử lý và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp cho ý kiến và có nhiệm vụ truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân về việc giao cho các cơ quan, đơn vị, ngành chức năng thụ lý giải quyết.
Điều 5. Tiếp công dân định kỳ:
Điều 6. Đối với người đi khiếu nại (người tranh chấp, khiếu nại):
Điều 7. Đối với các cơ quan tổ chức và cán bộ tiếp công dân các cấp:
Mục 2 — CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ
Điều 8. Hòa giải tranh chấp đất đai:
Điều 9. Nguyên tắc hòa giải:
Điều 10. Trình tự hòa giải:
Điều 11. Kết thúc công tác hòa giải:
Chương III — GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Mục 1 — THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA CHỦ TỊCH
Điều 12. Thẩm quyền giải quyết:
Điều 13. Xác minh lập báo cáo đề xuất giải quyết tranh chấp:
Điều 14. Thời hạn ban hành quyết định giải quyết tranh chấp:
Mục 2 — THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 15. Thẩm quyền, trình tự và thủ tục thụ lý:
Điều 16. Xác minh lập báo cáo đề xuất hướng giải quyết tranh chấp:
Chương IV — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mục 1 — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI THUỘC
Điều 17. Thẩm quyền:
Điều 18. Trình tự thụ lý đơn khiếu nại:
Điều 19. Xác minh, báo cáo, đề xuất giải quyết khiếu nại
Mục 2 — KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 20. Thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
Điều 21. Trình tự tiếp nhận đơn và thụ lý giải quyết đơn khiếu nại:
Chương V — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 22. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại:
Điều 23. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại:
Chương VI — TỔ CHỨC ĐỐI THOẠI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA
Điều 24. Các vụ việc cần thiết phải đối thoại:
Điều 25. Trình tự, thủ tục đối thoại:
Điều 26. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
Điều 27. Kiểm tra, yêu cầu bổ sung tài liệu (nếu xét thấy cần thiết):
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT; THANH TRA TRÁCH NHIỆM THỦ TRƯỞNG TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT
Mục 1 — TỔ CHỨC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP,
Điều 28. Bảo đảm thi hành quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật:
Điều 29. Trình tự, thủ tục thi hành quyết định đã có hiệu lực pháp luật:
Mục 2 — TRÁCH NHIỆM CỦA CHÁNH THANH TỈNH, CHÁNH THANH TRA
Điều 30. Thanh tra tỉnh, Thanh tra huyện, thị xã:
Chương VIII — TỔ CHỨC THI HÀNH
Điều 31. Tổ chức thực hiện:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.