Quyết định · UBND
Quyết định 18/2009/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế Quản lý công tác văn thư, lưu trữ của thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/07/2009
- Ngày có hiệu lực
- 20/07/2009
- Hết hiệu lực
- 30/12/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 01/1999/QĐ-UB — Về quy định công tác quản lý hồ sơ tài liệu lưu trữ của thành phố Đà Nẵng (02/01/1999)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 31/2009/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấu (01/04/2009)
- 110/2004/NĐ-CP — Về công tác văn thư (08/04/2004)
- 111/2004/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia (08/04/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 58/2001/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng con dấu (24/08/2001)
- 34/2001/PL-UBTVQH10 — Lưu trữ quốc gia (04/04/2001)
- 30/2000/PL-UBTVQH10 — Bảo vệ bí mật Nhà nước (28/12/2000)
Bố cục (59 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý công tác văn thư, lưu trữ của thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/1999/QĐ-UB ngày 02 tháng 01 năm 1999 của UBND thành phố Ban hành bản Quy định về công tác quản lý hồ sơ tài liệu lưu trữ của thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
Điều 3. Tổ chức quản lý, thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
Điều 4. Nội dung của công tác văn thư, lưu trữ
Điều 5. Tiêu chuẩn của người làm công tác văn thư, lưu trữ
Điều 6. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Điều 7. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
Mục 1 — SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 8. Hình thức văn bản
Điều 9. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Điều 10. Soạn thảo văn bản
Điều 11. Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt
Điều 12. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
Điều 13. Ký văn bản
Điều 14. Bản sao văn bản
Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
Điều 15. Nguyên tắc chung
Điều 16. Trình tự quản lý văn bản đến
Điều 17. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
Điều 18. Trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 19. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Điều 20. Trình tự quản lý văn bản đi
Điều 21. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản, ghi số văn bản
Điều 22. Kiểm tra, đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền ký văn bản
Điều 23. Nhân bản
Điều 24. Đóng đấu đơn vị và dấu chỉ mức độ khẩn, mật
Điều 25. Đăng ký văn bản đi
Điều 26. Chuyển phát văn bản đi
Điều 27. Lưu văn bản đi
Mục 3 — LẬP HỒ SƠ HIỆN HÀNH
Điều 28. Nguyên tắc, nội dung lập hồ sơ công việc
Điều 29. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Điều 30. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Điều 31. Báo cáo thống kê về văn thư
Mục 4 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ
Điều 32. Quản lý và sử dụng con dấu
Điều 33. Đóng dấu cơ quan và dấu chỉ mức độ khẩn, mật
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
Điều 34. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Điều 35. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử
Điều 36. Quản lý tài liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức khác
Điều 37. Quản lý tài liệu khi chia, tách, sáp nhập, cơ quan, đơn vị và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước
Điều 38. Chỉnh lý tài liệu
Mục 2 — XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU,
Điều 39. Xác định giá trị tài liệu
Điều 40. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan
Điều 41. Tiêu huỷ tài liệu hết giá trị
Điều 42. Hồ sơ trình xét hủy tài liệu hết giá trị
Điều 43. Thẩm tra tài liệu hết giá trị
Điều 44. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu
Điều 45. Tổ chức tiêu huỷ tài liệu hết giá trị
Điều 46. Lập và lưu hồ sơ về việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị
Mục 3 — THỐNG KÊ, BẢO QUẢN TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA CƠ QUAN
Điều 47. Thống kê công tác lưu trữ
Điều 48. Bảo quản tài liệu lưu trữ
Mục 4 — TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 49. Đối tượng khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 50. Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 51. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 52. Sao tài liệu lưu trữ
Chương IV — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 53. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 54. Khiếu nại, tố cáo
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 55. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.