Quyết định · UBND

Quyết định 18/2009/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế Quản lý công tác văn thư, lưu trữ của thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/07/2009
Ngày có hiệu lực
20/07/2009
Hết hiệu lực
30/12/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (59 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý công tác văn thư, lưu trữ của thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn  và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/1999/QĐ-UB ngày 02 tháng 01 năm 1999 của UBND thành phố Ban hành bản Quy định về công tác quản lý hồ sơ tài liệu lưu trữ của thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 3. Tổ chức quản lý, thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 4. Nội dung của công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 5. Tiêu chuẩn của người làm công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 6. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 7. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
  Mục 1 — SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN
    Điều 8. Hình thức văn bản
    Điều 9. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
    Điều 10. Soạn thảo văn bản
    Điều 11. Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt
    Điều 12. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
    Điều 13. Ký văn bản
    Điều 14. Bản sao văn bản
  Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
    Điều 15. Nguyên tắc chung
    Điều 16. Trình tự quản lý văn bản đến
    Điều 17. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
    Điều 18. Trình, chuyển giao văn bản đến
    Điều 19. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
    Điều 20. Trình tự quản lý văn bản đi
    Điều 21. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản, ghi số văn bản
    Điều 22. Kiểm tra, đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền ký văn bản
    Điều 23. Nhân bản
    Điều 24. Đóng đấu đơn vị và dấu chỉ mức độ khẩn, mật
    Điều 25. Đăng ký văn bản đi
    Điều 26. Chuyển phát văn bản đi
    Điều 27. Lưu văn bản đi
  Mục 3 — LẬP HỒ SƠ HIỆN HÀNH
    Điều 28. Nguyên tắc, nội dung lập hồ sơ công việc
    Điều 29. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
    Điều 30. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
    Điều 31. Báo cáo thống kê về văn thư
  Mục 4 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ
    Điều 32. Quản lý và sử dụng con dấu
    Điều 33. Đóng dấu cơ quan và dấu chỉ mức độ khẩn, mật
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
  Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
    Điều 34. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
    Điều 35. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử
    Điều 36. Quản lý tài liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức khác
    Điều 37. Quản lý tài liệu khi chia, tách, sáp nhập, cơ quan, đơn vị và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước
    Điều 38. Chỉnh lý tài liệu
  Mục 2 — XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU,
    Điều 39. Xác định giá trị tài liệu
    Điều 40. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan
    Điều 41. Tiêu huỷ tài liệu hết giá trị
    Điều 42. Hồ sơ trình xét hủy tài liệu hết giá trị
    Điều 43. Thẩm tra tài liệu hết giá trị
    Điều 44. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu
    Điều 45. Tổ chức tiêu huỷ tài liệu hết giá trị
    Điều 46. Lập và lưu hồ sơ về việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị
  Mục 3 — THỐNG KÊ, BẢO QUẢN TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA CƠ QUAN
    Điều 47. Thống kê công tác lưu trữ
    Điều 48. Bảo quản tài liệu lưu trữ
  Mục 4 — TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
    Điều 49. Đối tượng khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 50. Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 51. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 52. Sao tài liệu lưu trữ
Chương IV — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  Điều 53. Khen thưởng và xử lý vi phạm
  Điều 54. Khiếu nại, tố cáo
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 55. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.