Quyết định · UBND
Quyết định 18/2009/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý, giải quyết và quản lý hồ sơ khiếu nại, tố cáo
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/06/2009
- Ngày có hiệu lực
- 18/06/2009
- Hết hiệu lực
- 15/07/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 32/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo (05/07/2013)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 01/2007/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý và quản lý đơn thư khiếu nại tố cáo (15/01/2007)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 136/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (14/11/2006)
- 58/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (29/11/2005)
- 26/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (15/06/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 09/1998/QH10 — Khiếu nại, tố cáo (02/12/1998)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý, giải quyết và quản lý hồ sơ khiếu nại, tố cáo”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Việc tiếp công dân nhằm mục đích: Điều 2. Uỷ ban nhân dân các cấp, các cơ quan, đơn vị phải bố trí địa điểm thuận tiện, bảo đảm các điều kiện vật chất cần thiết để tiếp công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị được dễ dàng, thuận lợi. Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị) có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân tại trụ sở tiếp dân (trong trường hợp có lý do không thể tiếp được thì uỷ quyền cho cấp phó tiếp thay). Điều 4. Đơn khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến người có thẩm quyền giải quyết đều phải được tiếp nhận. Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý, quản lý đơn khiếu nại, tố cáo của công dân phải tiến hành nghiên cứu, phân loại, xác định chính xác nội dung để xử lý, quản lý theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 5. Công dân được thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo luật định nhưng không được lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để gây mất trật tự tại nơi tiếp công dân, vu cáo xúc phạm cơ quan nhà nước và người thi hành công vụ; phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại, tố cáo của mình. Chương II — TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN Điều 6. Điều 7. Điều 8. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiếp công dân mỗi tuần một ngày. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực tiếp phụ trách, đồng thời bố trí cán bộ kiêm nhiệm giúp việc trong công tác tiếp công dân. Điều 9. Thủ trưởng các Sở, ngành phải bố trí địa điểm tiếp công dân và tổ chức tiếp công dân theo Luật Khiếu nại, tố cáo. Các Sở, ngành có cơ quan Thanh tra, giao cơ quan Thanh tra tham mưu và giúp việc tiếp công dân, các cơ quan khác cử cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình tiếp công dân trong giờ hành chính.Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiếp công dân mỗi tháng 01 ngày. Điều 10. Việc bố trí lịch tiếp công dân của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (nêu tại các điều 6, 7, 8, 9) nếu trùng vào ngày nghỉ theo quy định thì phải bố trí vào ngày làm việc tiếp sau đó và thông báo để công dân biết. Khi cần thiết Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải bố trí tiếp công dân đột xuất. Điều 11. Cán bộ thường trực tiếp công dân có nhiệm vụ: Điều 12. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cán bộ phụ trách nơi tiếp công dân có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an ở địa bàn để tổ chức bảo vệ, đảm bảo an toàn trật tự, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật tại nơi tiếp công dân. Chương III — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, QUẢN LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 13. Việc tiếp nhận, xử lý, quản lý đơn khiếu nại, tố cáo của công dân thực hiện như sau: Điều 14. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn khiếu nại phải thực hiện: Điều 15. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn tố cáo phải thực hiện: Điều 16. Điều 17. Các thông tin, kiến nghị, phản ánh góp ý những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tác quản lý của cơ quan, đơn vị thì sau buổi tiếp công dân, cán bộ thường trực tiếp dân có trách nhiệm tập hợp đầy đủ, báo cáo (thông tin kịp thời) cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét giải quyết hoặc chuyển cho cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Chương IV — QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 18. Giải quyết khiếu nại, tố cáo phải thực hiện theo thứ tự các bước sau: Điều 19. Tiếp nhận vụ việc, nghiên cứu đơn thư khiếu nại, tố cáo. Điều 20. Chuẩn bị giải quyết. Điều 21. Thẩm tra, xác minh, kết luận vụ việc. Điều 22. Ra quyết định và công bố quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo, thông báo kết quả giải quyết tố cáo. Điều 23. Thi hành quyết định, lưu trữ hồ sơ và tổng kết rút kinh nghiệm giải quyết vụ việc. Điều 24. Đôn đốc giải quyết khiếu nại, tố cáo: Điều 25. Các vụ việc khiếu nại, tố cáo của công dân đã được các cấp, các ngành xem xét giải quyết nhưng vẫn còn khiếu kiện: giao Thanh tra tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra lại, nếu việc giải quyết đã thấu lý, đạt tình, đúng pháp luật thì thông báo công khai kết quả giải quyết với các cơ quan có liên quan và trên các phương tiện thông tin đại chúng từ nay không nhận đơn, chuyển đơn, yêu cầu công dân chấm dứt khiếu kiện. Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị bố trí cán bộ, có kiến thức về chính sách pháp luật, có phương pháp dân vận khéo, nhiệt tình, ý thức trách nhiệm làm công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân. Điều 27. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối, kết hợp chặt chẽ với cơ quan Thanh tra cùng cấp trong việc tổ chức tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân. Điều 28. Hàng tháng, quý, năm các đơn vị tổng hợp, thống kê, báo cáo đánh giá về công tác tiếp công dân và kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân gửi lên cấp trên (qua cơ quan Thanh tra các cấp để tổng hợp chung), đảm bảo thời gian, nội dung theo quy định. Điều 29. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Thanh tra tỉnh và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.