Quyết định · UBND
Quyết định 18/2010/QĐ-UBND
Về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/07/2010
- Ngày có hiệu lực
- 05/08/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 122/2010/NQ-HĐND — Về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (09/07/2010)
- 245/2009/TT-BTC — Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (31/12/2009)
- 52/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước (03/06/2009)
- 09/2008/QH12 — Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (03/06/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 15/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý, xử lý tài sản nhà nước. Điều 3. Giao Giám đốc sở Tài chính phối hợp với các ngành chức năng có liên quan triển khai đến các đơn vị thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Điều 4. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Phần I — : QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Điều 2. Đối tượng áp dụng: Phần II — : QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, sửa chữa tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất: Điều 4. Sửa chữa, bảo dưỡng các tài sản khác (phương tiện đi lại, phương tiện làm việc, máy móc thiết bị…): Điều 5. Thẩm quyền quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa tài sản Nhà nước: Điều 6. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản Nhà nước: Điều 7. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản: Điều 8. Thẩm quyền thu hồi tài sản Nhà nước: Điều 9. Thẩm quyền điều chuyển tài sản Nhà nước: Điều 10. Thẩm quyền thanh lý, bán tài sản Nhà nước Điều 11. Tài sản đưa vào sử dụng với mục đích sản xuất, kinh doanh của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính: Điều 12. Tiêu huỷ tài sản Nhà nước: Điều 13. Báo cáo kê khai tài sản Nhà nước: Điều 14. Kiểm kê, báo cáo tài sản Nhà nước: Điều 15. Xây dựng quy chế và công khai việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước Điều 16. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước Điều 17. Quản lý tài sản Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính: Điều 18. Sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc Điều 19. Sắp xếp lại, xử lý tài sản Nhà nước không phải là trụ sở làm việc: Điều 20. Lập hồ sơ quản lý, lưu trữ hồ sơ Nhà nước
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.