Quyết định · UBND
Quyết định 18/2014/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/10/2014
- Ngày có hiệu lực
- 12/10/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 52/2013/TT-BGTVT — Quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ (12/12/2013)
- 11/2012/TT-BXD — Hướng dẫn lập và quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng (25/12/2012)
- 02/2012/TT-BXD — Hướng dẫn một số nội dung về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (12/06/2012)
- 114/2010/NĐ-CP — Về bảo trì công trình xây dựng (06/12/2010)
- 71/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (23/06/2010)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Chủ sở hữu các công trình xây dựng, Người được ủy quyền quản lý, khai thác và sử dụng các công trình xây dựng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến công tác vận hành, sử dụng, sở hữu các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Yêu cầu về bảo trì Điều 4. Trình tự thực hiện công tác bảo trì Điều 5. Quy định về người có trách nhiệm bảo trì công trình Chương II — QUY TRÌNH BẢO TRÌ Điều 6. Cấp bảo trì công trình xây dựng Điều 7. Các nội dung có liên quan đến công tác xây dựng quy trình bảo trì công trình Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN BẢO TRÌ Điều 8. Các nội dung liên quan đến việc tổ chức thực hiện bảo trì công trình Điều 9. Thực hiện bảo trì công trình đối với các công trình đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì công trình Điều 10. Xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng đối với công trình hết tuổi thọ thiết kế Điều 11. Xử lý đối với các công trình không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng Điều 12. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bảo trì công trình Chương IV — CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH Điều 13. Nguồn kinh phí bảo trì công trình Điều 14. Trách nhiệm chi trả chi phí bảo trì công trình Điều 15. Quản lý chi phí bảo trì công trình Điều 16. Thẩm định, phê duyệt dự toán bảo trì công trình: Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.