Quyết định · UBND
Quyết định 18/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/08/2014
- Ngày có hiệu lực
- 07/09/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 48/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (14/05/2013)
- 20/2008/NĐ-CP — Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (14/02/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo quy định tại Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị và cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 4. Nội dung phản ánh, kiến nghị Điều 5. Hình thức phản ánh, kiến nghị Điều 6. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị Điều 7. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 8. Quyền và trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị Chương II — TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ Điều 9. Cách thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 10. Trách nhiệm cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 11. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 12. Đánh giá, phân loại và chuyển xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 13. Công khai trong tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Chương III — XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ Điều 14. Nghiên cứu, xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 15. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 16. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong xử lý phản ánh, kiến nghị Chương IV — CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM Điều 17. Xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử Điều 18. Kinh phí thực hiện Điều 19. Công tác thông tin tuyên truyền Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 20. Khen thưởng Điều 21. Xử lý vi phạm Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị Điều 23. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.