Quyết định · UBND
Quyết định 18/2015/QĐ-UBND
V/v ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/07/2015
- Ngày có hiệu lực
- 30/07/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 21/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (31/10/2018)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (12)
- 40/2014/TT-BCA — Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong công an nhân dân, công an xã, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (23/09/2014)
- 85/2014/NĐ-CP — Quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng (10/09/2014)
- 07/2014/TT-BNV — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 (29/08/2014)
- 65/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 (01/07/2014)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 39/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (27/04/2012)
- 71/2011/TT-BTC — Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. (24/05/2011)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (46 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng Điều 4. Căn cứ, điều kiện xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Điều 5. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng Điều 6. Đăng ký thi đua Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 7. Hình thức, nội dung và biện pháp tổ chức phong trào thi đua Điều 8. Các danh hiệu thi đua Điều 9. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh Hậu Giang” Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” Điều 13. Danh hiệu “Huy hiệu tỉnh Hậu Giang” Điều 14. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” Điều 15. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” Điều 16. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Ấp, khu vực, tổ dân phố văn hóa” Điều 17. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” Điều 18. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 19. Các hình thức khen thưởng Điều 20. Các loại hình khen thưởng Điều 21. Điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng Điều 22. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 23. Giấy khen Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG VÀ THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 24. Thẩm quyền quyết định, đề nghị và trao tặng khen thưởng Điều 25. Quy trình xét và thủ tục đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Điều 26. Hiệp y khen thưởng Điều 27. Tuyến trình khen thưởng Điều 28. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng Điều 29. Thời gian đề nghị khen thưởng Điều 30. Thông báo kết quả khen thưởng Điều 31. Mẫu bằng khen thưởng, danh hiệu thi đua và báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Điều 32. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng Chương V — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG, HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN VÀ PHÂN CHIA CỤM, KHỐI THI ĐUA Điều 33. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Điều 34. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và tương đương Điều 35. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn Điều 36. Thành lập Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh và Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở Điều 37. Các Cụm, Khối thi đua trong tỉnh được phân chia theo cơ quan, đơn vị và địa phương, cụ thể như sau Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG Điều 38. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng Điều 39. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng Điều 40. Quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 41. Xử lý vi phạm Điều 42. Khiếu nại, tố cáo Điều 43. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.