Quyết định · UBND

Quyết định 18/2015/QĐ-UBND

V/v ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
20/07/2015
Ngày có hiệu lực
30/07/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (12)

Bố cục (46 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
  Điều 4. Căn cứ, điều kiện xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
  Điều 5. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng
  Điều 6. Đăng ký thi đua
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
  Điều 7. Hình thức, nội dung và biện pháp tổ chức phong trào thi đua
  Điều 8. Các danh hiệu thi đua
  Điều 9. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
  Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
  Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh Hậu Giang”
  Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
  Điều 13. Danh hiệu “Huy hiệu tỉnh Hậu Giang”
  Điều 14. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
  Điều 15. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
  Điều 16. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Ấp, khu vực, tổ dân phố văn hóa”
  Điều 17. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
  Điều 18. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
  Điều 19. Các hình thức khen thưởng
  Điều 20. Các loại hình khen thưởng
  Điều 21. Điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng
  Điều 22. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 23. Giấy khen
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG VÀ THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
  Điều 24. Thẩm quyền quyết định, đề nghị và trao tặng khen thưởng
  Điều 25. Quy trình xét và thủ tục đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
  Điều 26. Hiệp y khen thưởng
  Điều 27. Tuyến trình khen thưởng
  Điều 28. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng
  Điều 29. Thời gian đề nghị khen thưởng
  Điều 30. Thông báo kết quả khen thưởng
  Điều 31. Mẫu bằng khen thưởng, danh hiệu thi đua và báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng
  Điều 32. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng
Chương V — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG, HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN VÀ PHÂN CHIA CỤM, KHỐI THI ĐUA
  Điều 33. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh
  Điều 34. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và tương đương
  Điều 35. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn
  Điều 36. Thành lập Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh và Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở
  Điều 37. Các Cụm, Khối thi đua trong tỉnh được phân chia theo cơ quan, đơn vị và địa phương, cụ thể như sau
Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG
  Điều 38. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 39. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 40. Quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 41. Xử lý vi phạm
  Điều 42. Khiếu nại, tố cáo
  Điều 43. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.