Thông tư · Bộ Công an
Thông tư 40/2014/TT-BCA
Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong công an nhân dân, công an xã, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/09/2014
- Ngày có hiệu lực
- 10/11/2014
- Hết hiệu lực
- 12/07/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (7)
- 23/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định khen thưởng lực lượng Công an xã, Bảo vệ dân phố và phong trào thi đua "Toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc" trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (14/08/2018)
- 06/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về: Khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan,doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự"; phân loại phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; danh hiệu thi đua đối với lực lượngCông an xã, Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình (09/06/2017)
- 105/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về phong trào thi đua "Toàn dân tham gia xây dựng và củng cố quốc phòng, an ninh vững chắc" trên địa bàn tỉnh Lào Cai (15/12/2016)
- 29/2016/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang (30/08/2016)
- 42/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy chế công tác thi đua, khen thưởng đối với lực lượng Công an xã, Bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc trên địa bàn tỉnh Phú Yên (09/10/2015)
- 18/2015/QĐ-UBND — V/v ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (20/07/2015)
- 172/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (05/05/2015)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 65/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 (01/07/2014)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 39/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (27/04/2012)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 65/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 (01/07/2014)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 39/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (27/04/2012)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
Bố cục (72 điều)
Phần I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Điều 4. Quy định việc xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng trong một số trường hợp cụ thể
Điều 5. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua
Điều 6. Trách nhiệm của các đơn vị chức năng trong công tác thi đua, khen thưởng
Phần II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Chương I — DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Mục 1 — ĐỐI TƯỢNG, DANH HIỆU, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 7. Đối tượng được tặng danh hiệu thi đua
Điều 8. Danh hiệu thi đua
Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” hoặc “Lao động tiên tiến”
Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân”
Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Điều 13. Điều kiện xét tặng danh hiệu thi đua đối với lãnh đạo, chỉ huy Công an các cấp
Điều 14. Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” hoặc “Tập thể Lao động tiên tiến”
Điều 15. Danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng” hoặc “Tập thể Lao động xuất sắc”
Điều 16. Danh hiệu cờ thi đua cấp Tổng cục
Điều 17. Danh hiệu “Cờ thi đua của Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân”
Điều 18. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công an”
Điều 19. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
Điều 20. Cụm thi đua trực thuộc Bộ
Mục 2 — ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 21. Đối tượng khen thưởng
Điều 22. Hình thức khen thưởng
Điều 23. Tiêu chuẩn Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước
Điều 24. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
Điều 25. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công an”
Điều 26. Bằng khen của Tổng cục trưởng hoặc Thủ trưởng đơn vị tương đương cấp Tổng cục
Điều 27. Giấy khen
Chương II — DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG TRONG
Mục 1 — ĐỐI TƯỢNG, DANH HIỆU, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 28. Đối tượng được tặng danh hiệu thi đua
Điều 29. Danh hiệu thi đua
Điều 30. Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”
Điều 31. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 32. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Điều 33. Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”
Điều 34. Danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”
Điều 35. Danh hiệu cờ thi đua của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 36. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công an”
Mục 2 — : ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 37. Đối tượng khen thưởng
Điều 38. Hình thức, tiêu chuẩn khen thưởng
Điều 39. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công an”
Điều 40. Kỷ niệm chương “Bảo vệ an ninh Tổ quốc”
Điều 41. Giấy khen
Chương III — HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, SÁNG KIẾN CÁC CẤP
Điều 42. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Công an
Điều 43. Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp Tổng cục
Điều 44. Hội đồng Thi đua, khen thưởng của đơn vị cấp Cục
Điều 45. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 46. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 47. Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ
Điều 48. Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp cơ sở
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ TỔ CHỨC TRAO TẶNG
Điều 49. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Điều 50. Tổ chức trao tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Chương V — TUYẾN TRÌNH VÀ HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG
Điều 51. Tuyến trình
Điều 52. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục
Điều 53. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể Lao động xuất sắc”
Điều 54. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 55. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu ‘‘Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Điều 56. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng cờ thi đua cấp Tổng cục
Điều 57. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Bộ Công an”
Điều 58. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”
Điều 59. Hồ sơ, thủ tục đề nghị tặng thưởng Huân chương các loại, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
Điều 60. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng “Huân chương Hữu nghị”, “Huy chương Hữu nghị”
Điều 61. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”, “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”
Điều 62. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công an”
Điều 63. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Bằng khen cấp Tổng cục
Điều 64. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”
Điều 65. Khen thưởng theo thủ tục đơn giản
Chương VI — TUYẾN TRÌNH, HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN KHƯỞNG ĐỐI VỚI CÔNG AN XÃ,
Điều 66. Tuyến trình
Điều 67. Hồ sơ, thủ tục
Chương VII — TIỀN THƯỞNG VÀ CÁC QUYỀN LỢI KHÁC
Điều 68. Tiền thưởng
Điều 69. Các quyền lợi khác
Điều 70. Quỹ thi đua, khen thưởng
Phần III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 71. Hiệu lực thi hành
Điều 72. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.