Thông tư · Bộ Công an

Thông tư 40/2014/TT-BCA

Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong công an nhân dân, công an xã, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
23/09/2014
Ngày có hiệu lực
10/11/2014
Hết hiệu lực
12/07/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (7)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (10)

Bố cục (72 điều)

Phần I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
  Điều 4. Quy định việc xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng trong một số trường hợp cụ thể
  Điều 5. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua
  Điều 6. Trách nhiệm của các đơn vị chức năng trong công tác thi đua, khen thưởng
Phần II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Chương I — DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
    Mục 1 — ĐỐI TƯỢNG, DANH HIỆU, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
      Điều 7. Đối tượng được tặng danh hiệu thi đua
      Điều 8. Danh hiệu thi đua
      Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” hoặc “Lao động tiên tiến”
      Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
      Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân”
      Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
      Điều 13. Điều kiện xét tặng danh hiệu thi đua đối với lãnh đạo, chỉ huy Công an các cấp
      Điều 14. Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” hoặc “Tập thể Lao động tiên tiến”
      Điều 15. Danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng” hoặc “Tập thể Lao động xuất sắc”
      Điều 16. Danh hiệu cờ thi đua cấp Tổng cục
      Điều 17. Danh hiệu “Cờ thi đua của Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân”
      Điều 18. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công an”
      Điều 19. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
      Điều 20. Cụm thi đua trực thuộc Bộ
    Mục 2 — ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
      Điều 21. Đối tượng khen thưởng
      Điều 22. Hình thức khen thưởng
      Điều 23. Tiêu chuẩn Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước
      Điều 24. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
      Điều 25. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công an”
      Điều 26. Bằng khen của Tổng cục trưởng hoặc Thủ trưởng đơn vị tương đương cấp Tổng cục
      Điều 27. Giấy khen
  Chương II — DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG TRONG
    Mục 1 — ĐỐI TƯỢNG, DANH HIỆU, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
      Điều 28. Đối tượng được tặng danh hiệu thi đua
      Điều 29. Danh hiệu thi đua
      Điều 30. Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”
      Điều 31. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
      Điều 32. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
      Điều 33. Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”
      Điều 34. Danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”
      Điều 35. Danh hiệu cờ thi đua của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
      Điều 36. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công an”
    Mục 2 — : ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
      Điều 37. Đối tượng khen thưởng
      Điều 38. Hình thức, tiêu chuẩn khen thưởng
      Điều 39. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công an”
      Điều 40. Kỷ niệm chương “Bảo vệ an ninh Tổ quốc”
      Điều 41. Giấy khen
  Chương III — HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, SÁNG KIẾN CÁC CẤP
    Điều 42. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Công an
    Điều 43. Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp Tổng cục
    Điều 44. Hội đồng Thi đua, khen thưởng của đơn vị cấp Cục
    Điều 45. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
    Điều 46. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
    Điều 47. Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ
    Điều 48. Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp cơ sở
  Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ TỔ CHỨC TRAO TẶNG
    Điều 49. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
    Điều 50. Tổ chức trao tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
  Chương V — TUYẾN TRÌNH VÀ HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG
    Điều 51. Tuyến trình
    Điều 52. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục
    Điều 53. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể Lao động xuất sắc”
    Điều 54. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
    Điều 55. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu ‘‘Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
    Điều 56. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng cờ thi đua cấp Tổng cục
    Điều 57. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Bộ Công an”
    Điều 58. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”
    Điều 59. Hồ sơ, thủ tục đề nghị tặng thưởng Huân chương các loại, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
    Điều 60. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng “Huân chương Hữu nghị”, “Huy chương Hữu nghị”
    Điều 61. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”, “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”
    Điều 62. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công an”
    Điều 63. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Bằng khen cấp Tổng cục
    Điều 64. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”
    Điều 65. Khen thưởng theo thủ tục đơn giản
  Chương VI — TUYẾN TRÌNH, HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN KHƯỞNG ĐỐI VỚI CÔNG AN XÃ,
    Điều 66. Tuyến trình
    Điều 67. Hồ sơ, thủ tục
  Chương VII — TIỀN THƯỞNG VÀ CÁC QUYỀN LỢI KHÁC
    Điều 68. Tiền thưởng
    Điều 69. Các quyền lợi khác
    Điều 70. Quỹ thi đua, khen thưởng
Phần III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 71. Hiệu lực thi hành
  Điều 72. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.