Quyết định · UBND
Quyết định 18/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/03/2018
- Ngày có hiệu lực
- 10/04/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 31/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh (07/12/2020)
- 31/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh (07/12/2020)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 432/QĐ-UBND — Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và hết hiệu lực thi hành một phần năm 2025 (30/01/2026)
- 05/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước (24/01/2025)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 63/2015/QĐ-TTg — Về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất (10/12/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 37/2014/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (30/06/2014)
- 30/2014/TT-BTNMT — Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất (02/06/2014)
- 44/2014/NĐ-CP — Quy định về giá đất (15/05/2014)
- 47/2014/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/05/2014)
- 45/2014/NĐ-CP — Quy định về thu tiền sử dụng đất (15/05/2014)
- 14/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện (26/02/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 08/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước Bình Phước; Chánh thanh tra tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng Điều 4. Ủy quyền ban hành thông báo thu hồi đất Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT Điều 5. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất Điều 6. Giá đất để tính bồi thường Điều 7. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với trường hợp không có hồ sơ Điều 8. Hỗ trợ giao đất ở đối với trường hợp hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống và trường hợp hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở Điều 9. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người Điều 12. Phân chia tiền bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất Chương III — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH Điều 13. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất Điều 14. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất Điều 15. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi Điều 16. Bồi thường về di chuyển mồ mả Điều 17. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất Điều 18. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 19. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất Điều 20. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp Điều 21. Hỗ trợ tái định cư Điều 22. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước Điều 23. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn Điều 24. Hỗ trợ khác Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ Điều 25. Lập và thực hiện dự án tái định cư Điều 26. Giá thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư Chương VI — QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất Điều 28. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.