Quyết định · UBND
Quyết định 18/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/08/2019
- Ngày có hiệu lực
- 01/09/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 35/2017/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (09/10/2017)
- 50/2015/TT-BGTVT — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (23/09/2015)
- 100/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (03/09/2013)
- 11/2010/NĐ-CP — Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (24/02/2010)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019 và thay thế Quyết định số 49/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Phân cấp quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Chương II — ĐẶT TÊN, SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ Điều 5. Đặt tên, số hiệu đường bộ Chương III — SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ VÀ PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 6. Sử dụng đường bộ vào các hoạt động văn hóa Điều 7. Sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông Điều 8. Sử dụng, khai thác đất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ Điều 9. Chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác Điều 10. Chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác Điều 11. Chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác Điều 12. Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến đường địa phương được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo Chương IV — ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO ĐƯỜNG TỈNH Điều 13. Đấu nối vào đường tỉnh Điều 14. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh Điều 15. Cấp giấy phép thi công nút giao đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh Điều 16. Đấu nối tạm có thời hạn vào đường tỉnh đang khai thác Điều 17. Nghiệm thu, quản lý, sử dụng nút giao đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh sau khi thi công hoàn thành Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Trách nhiệm của Nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ Điều 19. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải Điều 20. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 22. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Điều 23. Trách nhiệm của Sở Công Thương Điều 24. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ quản đường chuyên dùng Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và các cơ quan liên quan Điều 29. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.