Nghị định · Chính phủ

Nghị định 11/2010/NĐ-CP

Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/02/2010
Ngày có hiệu lực
15/04/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (8)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (490)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (48 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — ĐẶT TÊN HOẶC SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ
  Điều 3. Nguyên tắc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ
  Điều 4. Đặt tên hoặc số hiệu đường bộ
Chương III — QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐƯỜNG BỘ
  Điều 5. Nguyên tắc quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
  Điều 6. Nội dung quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
  Điều 7. Trách nhiệm lập và phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
  Điều 8. Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
  Điều 9. Cấp kỹ thuật đường bộ
  Điều 10. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật
Chương IV — THẨM ĐỊNH AN TOÀN GIAO THÔNG
  Điều 11. Quy định chung về thẩm định an toàn giao thông
  Điều 12. Điều kiện của tổ chức, cá nhân thẩm tra an toàn giao thông
  Điều 13. Các giai đoạn thẩm định an toàn giao thông
Chương V — BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  Điều 14. Phạm vi đất dành cho đường bộ
  Điều 15. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ
  Điều 16. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống
  Điều 17. Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ
  Điều 18. Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao
  Điều 19. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè bảo vệ đường bộ
  Điều 20. Phạm vi bảo vệ đối với một số công trình khác trên đường bộ
  Điều 21. Giới hạn bảo vệ trên không của công trình đường bộ xây dựng mới
  Điều 22. Khoảng cách các công trình đến công trình đường bộ
  Điều 23. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang
  Điều 24. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước
Phần d — ưới mặt đất, phần dưới mặt nước đối với công trình đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quyết định đối với từng công trình cụ thể, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình và không ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo trì đường bộ.
  Chương VI — SỬ DỤNG, KHAI THÁC TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG BỘ
    Điều 25. Sử dụng đường bộ vào các hoạt động văn hóa
    Điều 26. Sử dụng đất dành cho đường bộ
    Điều 27. Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ
    Điều 28. Khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ
    Điều 29. Đấu nối vào quốc lộ
    Điều 30. Thi công công trình trên đường bộ đang khai thác
  Chương VII — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
    Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
    Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Công an
    Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
    Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
    Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Công thương
    Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
    Điều 39. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
    Điều 40. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
    Điều 41. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 43. Xác định mốc thời gian đối với công trình tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường bộ
    Điều 44. Quy định về giải quyết các công trình tồn tại trong đất dành cho đường bộ
    Điều 45. Phối hợp bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
  Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 46. Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
    Điều 1. Thống nhất đặt tên mới 09 tuyến đường, 01 công viên, 01 cầu trên địa bàn thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, cụ thể như sau:
    Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này; chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện đúng theo quy định tại Khoản 3, Điều 17 Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.