Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 18/2020/TT-BTC
Hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/03/2020
- Ngày có hiệu lực
- 15/05/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 157/2025/TT-BTC — Hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước (31/12/2025)
- 41/2022/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 123/2014/TT-BTC ngày 27/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS); Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/8/2022 và Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (16/06/2025)
- 157/2025/TT-BTC — Hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước (31/12/2025)
- 41/2022/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 123/2014/TT-BTC ngày 27/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS); Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/8/2022 và Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (16/06/2025)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)
- 157/2025/TT-BTС — Hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước (31/12/2025)
- 157/2025/TT-BTC — Hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước (31/12/2025)
- 132/2025/TT-BTC — Hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) (24/12/2025)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 64/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn I từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, ban hành kèm theo Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND ngày 24/5/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (04/12/2024)
- 10/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy định công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn I từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (24/05/2023)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Bố cục (16 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHƯNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc đăng ký và sử dụng tài khoản
Điều 4. Tài khoản, phân loại tài khoản của các đơn vị, tổ chức mở tại KBNN
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tài khoản
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc Nhà nước
Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan tài chính
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN
Điều 8. Hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản
Điều 9. Tiếp nhận, xử lý, quản lý hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản của KBNN
Mục 2 — QUY ĐỊNH SỬ DỤNG TÀI KHOẢN
Điều 10. Quy định sử dụng tài khoản
Mục 3 — PHONG TỎA VÀ TẤT TOÁN TÀI KHOẢN
Điều 11. Nội dung thực hiện phong toả và tất toán tài khoản
Mục 4 — ĐỐI CHIẾU, XÁC NHẬN SỐ DƯ TÀI KHOẢN
Điều 12. Hình thức xác nhận số dư tài khoản
Điều 13. Thời hạn thực hiện đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản
Mục 5 — QUY ĐỊNH VỀ LÃI TIỀN GỬI VÀ CÁC KHOẢN PHÍ DỊCH VỤ
Điều 14. Quy định về lãi tiền gửi
Điều 15. Quy định về phí dịch vụ thanh toán
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.