Quyết định · UBND
Quyết định 180/2005/QĐ-UBND
V/v Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/12/2005
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2006
- Hết hiệu lực
- 01/07/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 97/2005/QĐ-UB — V/v Áp dụng giá đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ (02/08/2005)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 28/2005/NQ-HĐND — Về nhiệm vụ năm 2006 (28/12/2005)
- 114/2004/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất các loại (26/11/2004)
- 188/2004/NĐ-CP — Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất (16/11/2004)
- 170/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (25/12/2003)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (14 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phốĐà Nẵng. Điều 2. Giá đất áp dụng cho thuê đất đối với các hình thức đầu tư nước ngoài và giá đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất được áp dụng theo quy định riêng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 và thay thế Quyết định số 212/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 12 năm 2004, Quyết định số 63/2005/QĐ-UB ngày 19/5/2005, Quyết định số 80/2005/QĐ-UB ngày 06/7/2005, giá đất quy định cho các đoạn của đường ĐT 601 thuộc xã Hòa Liên tại Điều 1 Quyết định số 97/2005/QĐ-UB ngày 02/8/2005 của UBND thành phố Đà Nẵng. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở : Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Điều 1. Phạm vi áp dụng Điều 2. Giá đất ở tại đô thị được xác định theo các yếu tố sau: Điều 3. Giá đất ở ven trung tâm đô thị Điều 5. Giá đất sản xuất, kinh doanh - dịch vụ tại đô thị và nông thôn được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí Điều 6. Giá đất trông cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất. Điều 7. Xử lý một số trường hợp đặc biệt Điều 8. Giá đất các khu dân cư đang xây dựng hoặc mới xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng Điều 9. Giá đất xây dựng các công trình khác Điều 10. Điều chỉnh bổ sung khi có biến động giá đất Điều 11. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.