Quyết định · UBND
Quyết định 1804/2006/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng, tuyển dụng cán bộ chuyên trách và công chức xã, phường, thị trấn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/08/2006
- Ngày có hiệu lực
- 18/08/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 03/2004/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (16/01/2004)
- 04/2004/QĐ-BNV — Về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (16/01/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực — Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (10/10/2003)
Bố cục (42 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng, tuyển dụng cán bộ chuyên trách và công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Bến Tre. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức cấp xã Điều 3. Việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng, tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã nhằm phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng cán bộ, công chức cấp xã được thống nhất, đồng bộ, đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý, sử dụng và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã. Chương II — QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện, thị xã Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã, phường, thị trấn Chương III — TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 7. Các chức danh công chức cấp xã được tuyển dụng Điều 8. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã Điều 9. Tuyển dụng công chức cấp xã Điều 10. Hồ sơ đăng ký dự tuyển vào công chức cấp xã, gồm: Điều 11. Thông báo tuyển dụng Điều 12. Hội đồng thi tuyển và Hội đồng xét tuyển Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng Điều 14. Quyết định tuyển dụng công chức cấp xã Điều 15. Tập sự Điều 16. Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức Điều 17. Hủy bỏ quyết định tuyển dụng Chương IV — NGHĨA VỤ, QUYỀN LỢI CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ - NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 18. Nghĩa vụ, quyền lợi của cán bộ, công chức cấp xã và những việc cán bộ, công chức cấp xã không được làm Điều 19. Chế độ nâng bậc lương thường xuyên đối với công chức cấp xã Điều 20. Khi tổ chức có yêu cầu điều động cán bộ, công chức cấp xã đến cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp từ cấp huyện trở lên phải hội đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định, đồng thời phải có ý kiến (bằng văn bản) của Sở Nội vụ. Điều 21. Việc điều động cán bộ, công chức cấp xã từ xã này sang xã khác thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định, trên cơ sở có ý kiến tiếp nhận của Chủ tịch UBND cấp xã nơi cán bộ, công chức chuyển đến và có ý kiến đồng ý cho chuyển công tác của Chủ tịch UBND cấp xã đang trực tiếp quản lý cán bộ, công chức; đồng thời phải có sự thỏa thuận thống nhất ý kiến (bằng văn bản) của phòng chuyên môn theo hệ thống ngành thuộc UBND cấp huyện. Điều 22. Khen thưởng. Điều 23. Bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm cán bộ chuyên trách cấp xã: Điều 24. Kỷ luật và xử lý vi phạm Điều 25. Hội đồng kỷ luật công chức cấp xã Điều 26. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật Điều 27. Các bước tiến hành xem xét kỷ luật Điều 28. Trình tự cuộc họp Hội đồng kỷ luật, gồm các bước: Điều 29. Thời hạn và thẩm quyền ra quyết định kỷ luật Điều 30. Quản lý hồ sơ kỷ luật Điều 31. Cán bộ, công chức cấp xã được thôi việc và hưởng chế độ thôi việc trong các trường hợp như sau: Điều 32. Cán bộ, công chức cấp xã đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự không được giải quyết thôi việc trước khi có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền. Điều 33. Cán bộ, công chức cấp xã tự ý bỏ việc thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật và không được hưởng chế độ thôi việc, đồng thời phải bồi thường chi phí đào tạo (nếu có). Điều 34. Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định cho thôi việc, nghỉ hưu (hưởng chế độ thôi việc, chế độ hưu trí) đối với cán bộ, công chức cấp xã trên cơ sở đề nghị của UBND cấp xã. Điều 35. Cuối năm UBND cấp xã phải tổ chức để cán bộ, công chức cấp xã kiểm điểm theo 3 nội dung: Phẩm chất chính trị; hoàn thành nhiệm vụ được giao; ý thức tổ chức - kỷ luật và đạo đức lối sống, để đánh giá xếp loại cán bộ, công chức cấp xã theo 3 loại: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ. Điều 36. Phiếu đánh giá cán bộ, công chức cấp xã được lập thành hai bản, một bản lưu tại UBND cấp xã, một bản gửi về Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và xã hội cấp huyện lưu giữ vào hồ sơ cán bộ, công chức cấp xã. Chương V — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 37. UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo Điều 38. UBND cấp huyện có trách nhiệm báo cáo: Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 39. Điều 40. UBND cấp huyện, cấp xã, cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh Quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.