Quyết định · UBND

Quyết định 1858/2006/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/08/2006
Ngày có hiệu lực
19/08/2006
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (51 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của UBND tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 3698/2004/QĐ-UB ngày 28/10/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này ở tất cả các cấp, các ngành và báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 4. Các thành viên UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 9. Quan hệ công tác giữa các Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh và quan hệ công tác giữa Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh với các bộ chuyên ngành ở Trung ương
  Điều 10. Quan hệ công tác giữa Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh với Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế:
  Điều 11. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 12. Các loại Chương trình công tác
  Điều 13. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 14. Kế hoạch chuẩn bị các đề án:
  Điều 15. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án:
  Điều 16. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 17. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 18. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 19. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 20. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 21. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 22. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 23. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình
  Điều 24. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả:
  Điều 25. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
  Điều 26. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Huế; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc.
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
  Điều 27. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
  Điều 28. Hồ sơ trình giải quyết công việc
  Điều 29. Quy định về việc ký văn bản
  Điều 30. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 31. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
  Điều 32. Nguyên tắc kiểm tra
  Điều 33. Phạm vi kiểm tra
  Điều 34. Phương thức kiểm tra
  Điều 35. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 36. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
  Điều 37. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
  Điều 38. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  Điều 39. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 40. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 41. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
  Điều 42. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 43. Trách nhiệm của Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế.
  Điều 44. Tổ chức tiếp dân
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 45. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
  Điều 46. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
  Điều 47. Truyền thông tin trên mạng tin học

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.