Nghị quyết · HĐND
Nghị quyết 188/2004/NQ-HĐND
Về việc ban hành Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh khóa XIV, nhiệm kỳ 2004-2009
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/12/2004
- Ngày có hiệu lực
- 17/12/2004
- Hết hiệu lực
- 19/12/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 296/2011/NQ-HĐND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, nhiệm kỳ 2011 – 2016 (09/12/2011)
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (64 điều)
Chương I — ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH Điều 1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp, buổi thảo luận ở tổ Đại biểu và các hoạt động khác của Hội đồng nhân dân tỉnh; các cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp huyện khi được mời. Đại biểu nào không tham dự được kỳ họp, cuộc họp phải có lý do và báo cáo trước với Thường trực Hội đồng nhân dân và Tổ trưởng tổ đại biểu hoặc người chủ tọa của cuộc họp đó. Điều 2. Khi nhận được thông báo về thời gian và nội dung chương trình kỳ họp do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gửi đến, Đại biểu Hội đồng nhân dân phải nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị nội dung phát biểu thảo luận và chất vấn, tiếp xúc cử tri, tham gia các hoạt động của tổ đại biểu chuẩn bị cho kỳ họp Hội đồng nhân dân. Điều 3. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị xã họi, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang trong tỉnh kịp thời chấm dứt những việc làm trái pháp luật, chính sách của nhà nước trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc của nhân viên tỏng cơ quan, tổ chức, đơn vị đó. Người phụ trách các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp và trả lời những kiến nghị khi Đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu. Điều 4. Đại biểu Hội đồng nhân dân có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác mà không thể đảm đương được nhiệm vụ đại biểu Điều 5. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân họp ít nhất ba tháng một lần để bàn kế hoạch công tác, phân công đại biểu tiếp dân, tổ chức nghiên cứu chính sách pháp luật của Nhà nước và các chủ trương, Nghị quyết của tỉnh. Tổ trưởng hoặc ủy quyền Tổ phó Tổ đại biểu triệu tập và điều hành cuộc họp. Chương II — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Điều 6. Trong việc chuẩn bị, triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau: Điều 7. Trong việc Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn: Điều 8. Trong việc đôn đốc và kiểm tra Ủy ban nhân dân, các cơ quan nhà nước khác ở địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn: Điều 9. Trong việc điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn: Điều 10. Trong việc giữ mối liên hệ với Đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dan, Thường trực Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn: Điều 11. Thường trực Hội đồng nhân dân giữ mối quan hệ và phối hợp công tác với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; tạo điều kiện để đoàn công tác của Trung ương có liên quan về địa phương làm việc được thuận lợi. Điều 12. Thường trực Hội đồng nhân dân mỗi tháng họp ít nhất một lần để kiểm điểm việc thực hiện nhiệm vụ trong thagns và đề ra nhiệm vụ công tác tháng sau. Chương III — CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Điều 13. Các Ban của Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ tập thể. Điều 14. Căn cứ vào chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân xây dựng chương trình công tác của mình. Điều 15. Ban Kinh tế ngân sách có nhiệm vụ và quyền hạn: Điều 16. Ban Văn hóa xã hội có nhiệm vụ và quyền hạn: Điều 17. Ban Pháp chế có nhiệm vụ và quyền hạn: Chương VI — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Điều 18. Điều 19. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi giấy mời và những văn bản cần thiết có liên quan nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đại biểu Quốc hội tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và những người đứng đầu các sở, ngành, đoàn thể tỉnh không là Đại biểu Hội đồng nhân dân; Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã. Điều 20. Chương trình làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân thông qua theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm điều hành đảm bảo thời gian, chương trình nội dung kỳ họp đã được Hội đồng nhân dân thông qua. Điều 21. Điều 22. Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân, việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện như sau: Điều 23. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân, việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện theo trình tự sau: Điều 24. Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân có các nhiệm vụ sau đây: Điều 25. Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua các Nghị quyết theo trình tự sau: Chương V — HOẠT ĐỘNG TIẾP XÚC CỬ TRI CỦA ĐẠI BIỂU Điều 26. Điều 27. Căn cứ vào chương trình hoạt động, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri. Điều 28. Trên cơ sở kế hoạch tiếp xúc cử tri của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân xây dựng chương trình tiếp xúc cử tri cụ thể và phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện để tiếp xúc cử tri. Thời gian, địa điểm, chương trình tiếp xúc cử tri phải được thông báo rộng rãi trên các phương tiệp thông tin đại chúng ở địa phương nơi tiếp xúc để nhân dân biết đến tham gia. Điều 29. Thành phần Hội nghị tiếp xúc cử tri: Điều 30. Nội dung Hội nghị tiếp xúc cử tri: Điều 31. Sau mỗi đợt tiếp xúc cử tri, Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện tổng hợp báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri và tửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời hạn chậm nhất là ba ngày đối với Hội nghị tiếp xúc cử tri trước kỳ họp và năm ngày đối với Hội nghị tiếp xúc cử tri sau kỳ họp. Điều 32. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phải dành thời gian tiếp công dân nhằm thu thập ý kiến, nguyện vọng, phản ánh của công dân; đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo và nhận đơn thư của công dân để chuyển đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 33. Các cơ quan, tổ chức nơi Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh công tác có trách nhiệm tạo điều kiện cần thiết để Đại biểu Hội đồng nhân dân có thời gian tiếp công dân, tiếp nhận, chuyển đơn, đôn đốc, theo dõi việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân. Điều 34. Khi nhận được ý kiến, kiến nghị của công dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm nghiên cứu và hướng dẫn công dân gửi khiếu nại, tố cáo đến đúng người có thẩm quyền giải quyết. Trong trường hợp cần thiết, Đại biểu Hội đồng nhân dân trực tiếp hoặc thông qua Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương để xem xét giải quyết trong thời hạn do pháp luật quy định. Điều 35. Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân xem xét việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân hoặc phản ảnh của các cơ quan thông tin đại chúng đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Chương VI — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, Điều 36. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chương trình giám sát hàng năm của mình theo trình tự sau: Điều 37. Hội đồng nhân dân xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện có dấu hiệu trái pháp luật theo trình tự sau: Điều 38. Căn cứ vào chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân hoặc khi xét thấy cần thiết, theo đề nghị của Ban Hội đồng nhân dân hay khi có ít nhất 20% số Đại biểu Hội đồng nhân dân đề nghị thì Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định thành lập Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân. Điều 39. Trong hoạt động giám sát, Hội đồng nhân dân có quyền ra Nghị quyết về các vấn đề sau: Điều 40. Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định sau: Điều 41. Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm: Điều 42. Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định chương trình giám sát hàng tháng, quý, năm của mình. Chương trình giám sát hàng quý được Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định vào tuần đầu của quý đó. Chương trình giám sát hàng năm được Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định chậm nhất sau mười lăm ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp cuối năm. Điều 43. Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định thành lập Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân. Đoàn giám sát có nhiệm vụ, quyền hạn sau: Điều 44. Khi nhận được khiếu nại, tố cáo của công dân, Thường trực Hội đồng nhân dân nghiên cứu, xem xét việc khiếu nại, tố cáo của công dân và việc giải quyết của các cơ quan chức năng. Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân chuyển đơn thư khiếu nại, tố cáo đến cơ quan, cá nhân có thẩm quyền và đôn đốc, theo dõi việc giải quyết hoặc tổ chức Đoàn giám sát hay giao cho các Ban của Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết khiệu nại, tố cáo. Điều 45. Trong trường hợp Thường trực Hội đồng nhân dân giao cho các Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện giám sát một số nội dung thuộc chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét kết quả giám sát của các Ban theo trình tự như mục 6 điều 43. Điều 46. Thường trực Hội đồng nhân dân điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân: Điều 47. Các Ban của Hội đồng nhân dân quyết định chương trình giám sát hàng quý, hàng năm của Ban mình. Chương trình giám sát hàng quý được Ban xem xét, quyết định chậm nhất là vào tuần đầu quý đó; chương trình giám sát hàng năm được Ban xem xét, quyết định chậm nhất là mười ngày kể từ ngày Thường trực Hội đồng nhân dân phát hành thông báo chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân. Trưởng ban và Phó trưởng ban thống nhất dự kiến chương trình giám sát đưa ra Ban thảo luận, quyết định và tổ chức thực hiện chương trình đó. Điều 48. Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tổ chức phiên họp để thẩm tra các báo cáo, đề án theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 49. Căn cứ vào chương trình giám sát của Ban; qua giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; qua các phương tiện thông tin đại chúng hoặc được Thường trực Hội đồng nhân dân giao, các Ban của Hội đồng nhân dân tổ chức Đoàn giám sát của Ban. Chương VII — QUAN HỆ GIỮA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, CÁC BAN HỘI ĐỒNG NHÂN VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 50. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị dự kiến chương trình làm việc các kỳ họp, các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân, giải quyết những vấn đề phát sinh khi thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân giữa hai kỳ họp; giám sát việc tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 51. Thường trực Hội đồng nhân dân được mời dự các cuộc họp của Ủy ban nhân dân bàn về thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân. Điều 52. Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời các văn bản, tài liệu trong quá trình chỉ đạo, điều hành thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân gửi đến Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh. Chương VIII — QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VỚI ỦY BAN Điều 53. Quan hệ giữa Hội đồng nhân dân với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận là quan hệ phối hợp, tạo điều kiện để mỗi bên thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của Luật. Điều 54. Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xây dựng kế hoạch tổ chức tiếp xúc giữa cử tri với Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 55. Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh theo dõi hoạt động và giúp đỡ Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh làm tốt nhiệm vụ đại biểu. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh thường xuyên giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của Đại biểu Hội đồng nhân dân, đề nghị khen thưởng những đại biểu có thành tích xuất sắc, đề nghị bỏ phiếu tín nhiệm đối với những giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu, đề nghị bãi nhiễm những đại biểu không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân theo quy định của pháp luật. Điều 56. Thường trực Hội đồng nhân dân tạo điều kiện để đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh tham gia các hoạt động giám sát, kiểm tra của Hội đồng nhân dân; phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh trong việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân về những vấn đề quan trọng ở địa phương. Chương IX — NHỮNG ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG Điều 57. Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân là một khoản trong ngân sách của địa phương do Hội đồng nhân dân quyết định. Điều 58. Đại biểu Hội đồng nhân dân được hưởng các chế độ sau: Điều 59. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được cấp và sử dụng huy hiệu đại biểu, giấy chứng nhận đại biểu. Điều 60. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 61. Trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh họp, nếu không được sự đồng ý của Chủ tọa kỳ họp thì không được bắt giữ Đại biểu Hội đồng nhân dân. Nếu vì phạm pháp quả tang hoặc trong trường hợp khẩn cấp mà Đại biểu Hội đồng nhân dân bị giam giữ thì cơ quan ra lệnh phải thông báo ngay bằng văn bản với Chủ tọa kỳ họp. Điều 62. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh là cán bộ, công chức nhà nước vi phạm kỷ luật phải xử lý buộc thôi việc, cách chức, tạm đình chỉ công tác thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trước khi ra quyết định kỷ luật phải báo cáo bằng văn bản đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 63. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân. Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 64. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh va các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.