Quyết định · UB
Quyết định 19/2005/QĐ-UB
Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trọ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 07/02/2005
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 116/2004/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (07/12/2004)
- 197/2004/NĐ-CP — Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/12/2004)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
Bố cục (59 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005 và thay thế Quyết định số 175/2003/QĐ-UB ngày 30/9/2003 của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Các quy định trước đây của UBND tỉnh Quảng Ngãi về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trái với quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 4. Tái định cư Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT Điều 6. Nguyên tắc bồi thường Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường Điều 8. Điều kiện để được bồi thường đất Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân Điều 11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức Điều 13. Bồi thường đất phi nông nghiệp là đất ở Điều 14. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất Điều 15. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất Điều 16. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn Điều 17. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường Chương III — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN Điều 18. Nguyên tắc bồi thường tài sản Điều 19. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất Điều 20. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình Điều 21. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước Điều 22. Bồi thường về di chuyển mồ mả Điều 23. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu: Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi Điều 25. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước Điều 26. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 27. Hỗ trợ di chuyển, thuê nhà ở tạm Điều 28. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất kinh doanh Điều 29. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp Điều 30. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn Điều 31. Các biện pháp hỗ trợ khác Điều 32. Đối với những hộ gia đình chỉ bị phá dỡ tường rào, cổng ngõ gắn liền với đất ở hoặc nhà không phải mục đích để ở hoặc hộ gia đình không được bồi thường, hỗ trợ nhà cửa thì không được hỗ trợ theo quy định tại Điều 27, 28, 29 và Điều 31 của Quy định này. Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ Điều 33. Lập và thực hiện dự án tái định cư Điều 34. Bố trí tái định cư Điều 35. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư Điều 36. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống cho các hộ tại khu tái định cư Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở Điều 38. Điều kiện và nguyên tắc bố trí tái định cư Điều 39. Xử lý một số trường hợp cụ thể về cấp đất tái định cư Điều 40. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư Điều 41. Tái định cư đối với các dự án đặc biệt Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 42. Thực hiện công khai hóa, dân chủ hóa trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư Điều 43. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 44. Trình tự tổ chức thực hiện, chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 45. Thẩm quyền phê duyệt, nội dung thẩm định và thời gian thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 46. Thoả thuận bồi thường, hỗ trợ Điều 47. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị xã và Ban bồi thường , hỗ trợ và tái định cư tỉnh Điều 48. Trách nhiệm của UBND huyện, thị xã và UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi Điều 49. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh Điều 50. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng Điều 51. Chi phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và chi phí thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 52. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại. Điều 53. Xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 54. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động- Thương binh và Xã hội, Tư Pháp; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị xã và Trưởng Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy định này. Điều 55. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi Qui định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này. Trường hợp đặc biệt chủ dự án đề xuất cụ thể để UBND tỉnh xem xét quyết định. Điều 56. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh thì các cấp, các ngành kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp hoặc UBND tỉnh sẽ quy định cơ chế đặc cách riêng cho từng trường hợp cụ thể./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.