Quyết định · UBND
Quyết định 19/2011/QĐ-UBND
về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 10 thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân do Ủy ban nhân dân quận 10 ban hành
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 01/08/2011
- Ngày có hiệu lực
- 08/08/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 19/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc (mẫu) của Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân. (29/03/2010)
- 724/2009/UBTVQH12 — Danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường (16/01/2009)
- 725/2009/UBTVQH12 — Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường (16/01/2009)
- 26/2008/QH12 — Thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường (15/11/2008)
- 75/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (12/04/2006)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 10 thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 10. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Thành viên Ủy ban nhân dân Quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Quận, các tổ chức, cơ quan và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân Quận Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân Quận Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân quận 10 Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 10 Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân quận 10 Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân Quận Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 10. Các loại chương trình công tác Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Điều 13. Chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận Chương IV — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN Điều 14. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc bao gồm Điều 15. Thẩm tra hồ sơ đề án, văn bản trình Điều 16. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản Điều 18. Phát hành, công bố văn bản Điều 19. Kiểm tra việc thi hành văn bản Chương V — CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân Quận Điều 21. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận Điều 22. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 10 Điều 23. Tiếp khách của Ủy ban nhân dân quận Điều 24. Đi công tác Điều 25. Chế độ thông tin, báo cáo Chương VI — TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận Điều 27. Trách nhiệm của thành viên khác của Ủy ban nhân dân quận Điều 28. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra quận Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 10, Ủy ban nhân dân 15 phường, các tổ chức, cơ quan và cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân quận 10 chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. Điều 32. Giao Trưởng Phòng Nội vụ phối hợp Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thi hành Quy chế này ở các ngành, các cấp trên địa bàn quận; kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân quận xem xét sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận, phù hợp với đặc điểm tình hình và quy định của pháp luật./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.