Văn bản · Hội đồng Bộ trưởng

Văn bản 191/HĐBT

Ban hành Quy chế thanh tra viên và việc sử dụng cộng tác viên thanh tra

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
18/06/1991
Ngày có hiệu lực
18/06/1991
Hết hiệu lực
22/07/2007
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (13)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (19 điều)

Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế thanh tra viên.
Điều 2. - Các tổ chức thanh tra Nhà nước được sử dụng cộng tác viên trong hoạt động thanh tra.
Điều 3. - Tổng Thanh tra Nhà nước hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế thanh tra viên và chế độ sử dụng cộng tác viên thanh tra.
Điều 4. - Tổng Thanh tra Nhà nước, Bộ trưởng các bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 5. - Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ./.
Điều 1. - Ở các tổ chức thanh tra nhà nước có Thanh tra viên. Thanh tra viên là người có đủ tiêu chuẩn nêu tại điều 3 của Quy chế này, được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên và được giao trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo quy định của pháp luật.
Điều 2. - Thanh tra viên khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Pháp lệnh thanh tra ngày 1 tháng 4 năm 1990 và các văn bản pháp luật khác.
Điều 3. - Tiêu chuẩn của Thanh tra viên:
Điều 4. - Ngạch Thanh tra viên:
Điều 5. - Thẩm quyền bổ nhiệm Thanh tra viên các cấp trong hệ thống tổ chức Thanh tra Nhà nước được quy định như sau:
Điều 6. - Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Thanh tra viên ở cấp nào thì có quyền miễn nhiệm Thanh tra viên cấp đó.
Điều 7. - Phù hiệu thanh tra là biểu tượng của Thanh tra Nhà nước, hình tròn làm bằng kim loại; đường kính 30mm (nền mầu gạch non nhạt), đường viền xung quanh màu vàng, nửa đường tròn (phía dưới) có bốn chữ " Thanh tra Nhà nước" mầu vàng, nửa đường tròn (phía trên) có hai ngọn bông lúa vàng nơi tiếp giáp hai ngọn bông lúa có một ngôi sao vàng nổi có các tia sáng trong hình tròn (phía dưới) là một phần bánh xe (có 3 răng) mầu vàng; giữa hình tròn có một chữ T màu vàng (biểu tượng chiếc cân), chân chữ T đặt trên (tiếp xúc) răng giữa của phần bánh xe. Phía sau phù hiệu có đinh ốc nhỏ để gắn vào mũ.
Điều 8. - Biển hiện Thanh tra viên hình chữ nhật, dài 80mm, rộng 40mm; màu gạch non nhạt, xung quanh có viền vàng, bên trái có biểu tượng thanh tra; bên phải có ghi tên tổ chức thanh tra, bên dưới có 3 chữ " Thanh tra viên" mầu vàng, dưới ba chữ "Thanh tra viên" có ghi số hiệu thanh tra viên mầu vàng. Biển hiện Thanh tra viên sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ gắn vào ngực áo bên trái.
Điều 9. - Thẻ Thanh tra viên được cấp cho Thanh tra viên, thẻ Thanh tra viên xác định tư cách pháp lý để Thanh tra viên sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
Điều 10. - Thanh tra viên được áp dụng theo bậc lương của chuyên viên, cố vấn quy định tại Nghị định số 235-HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 có mức lương khởi điểm của Thanh tra viên cấp I là 310 đồng.
Điều 11. - Thanh tra viên được cấp phát trang phục và được sử dụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ trong hoạt động thanh tra và có thời hạn sử dụng gồm:
Điều 12.
Điều 13. - Thanh tra viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được khen thưởng về vật chất - tinh thần theo quy định của Nhà nước.
Điều 14. - Nghiêm cấm việc dùng trang phục, phù hiệu, biển hiệu, thẻ Thanh tra viên vào mục đích cá nhân. Thanh tra viên nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại điều 221 của Bộ luật hình sự.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.