Quyết định · UBND
Quyết định 1912/2006/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/08/2006
- Ngày có hiệu lực
- 10/09/2006
- Hết hiệu lực
- 26/03/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 114/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (25/05/2006)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (47 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Các Ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Mục tiêu Điều 5. Nguyên tắc tổ chức cuộc họp Điều 6. Trách nhiệm trong việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ vào việc đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành để giảm bớt và nâng cao chất lượng, hiệu quả các cuộc họp Điều 7. Các trường hợp không tổ chức cuộc họp Điều 8. Họp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội- nghề nghiệp trong cơ quan hành chính Nhà nước Điều 9. Phối hợp giữa cơ quan hành chính Nhà nước với cơ quan, tổ chức khác của hệ thống chính trị trong việc tổ chức các cuộc họp Chương II — QUY TRÌNH TỔ CHỨC CUỘC HỌP Điều 10. Xây dựng kế hoạch tổ chức các cuộc họp Điều 11. Chuẩn bị nội dung các cuộc họp Điều 12. Giấy mời họp Điều 13. Thành phần và số lượng người tham dự cuộc họp Điều 14. Thời gian tiến hành cuộc họp Điều 15. Những yêu cầu về tiến hành cuộc họp Điều 16. Trách nhiệm của người chủ trì cuộc họp Điều 17. Trách nhiệm của người tham dự cuộc họp Điều 18. Biên bản cuộc họp và thông báo kết quả cuộc họp Điều 19. Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện ý kiến kết luận, chỉ đạo được đưa ra tại cuộc họp Chương III — CÁC CUỘC HỌP CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 20. Các loại cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 21. Cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh với các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 22. Cuộc họp để giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành vượt quá thẩm quyền giải quyết của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 23. Việc tổ chức họp (hội nghị) triển khai nhiệm vụ công tác lớn, quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 24. Việc tổ chức cuộc họp (hội nghị) sơ kết, tổng kết chuyên đề của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 25. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị tổ chức cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 26. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Chương IV — CÁC CUỘC HỌP CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN Điều 27. Các loại cuộc họp của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 28. Việc tổ chức cuộc họp (hội nghị) tập huấn, triển khai Điều 29. Việc tổ chức họp (hội nghị) sơ kết, tổng kết chuyên đề Điều 30. Việc tổ chức họp (hội nghị) tổng kết đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác hàng năm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 31. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đối với cuộc họp của Thủ trưởng Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Chương V — CÁC CUỘC HỌP CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN Điều 32. Các loại cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 33. Việc tổ chức cuộc họp để giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành vượt quá thẩm quyền của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 34. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp Điều 35. Không chỉ đạo việc tổ chức hội nghị tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác Điều 36. Không tổ chức cuộc họp giao ban thường kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới Điều 37. Việc tổ chức họp sơ kết, tổng kết của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 38. Việc tổ chức cuộc họp tập huấn, triển khai do Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức Chương VI — CÁC QUY ĐỊNH KHÁC Điều 39. Xây dựng chương trình công tác khoa học, hợp lý để giảm bớt việc tổ chức các cuộc họp Điều 40. Yêu cầu đối với việc tổ chức cuộc họp của các cơ quan, đơn vị hành chính Nhà nước có quan hệ trực tiếp giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức Điều 41. Cấm kết hợp tổ chức cuộc họp với việc tham quan, nghỉ mát Điều 42. Thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên, giải quyết công việc tại chỗ của Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước đối với cấp dưới để giảm bớt các cuộc họp xử lý các vụ việc phát sinh Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 43. Trách nhiệm quản lý chế độ họp trong các cơ quan hành chính Nhà nước Điều 44. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.