Văn bản · Chính phủ
Văn bản 193-CP
Quy định về lệ phí trước bạ
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 29/12/1994
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/1995
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (15)
- 42/2001/QĐ-UB — V/v Điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ một số loại xe gắn máy do Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam sản xuất (06/06/2001)
- 2138/1998/QĐ-UB — V/v ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản máy thủy - tàu thuyền (16/09/1998)
- 1473/1997/QĐ-UB — Về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tài sản tàu, thuyền (15/11/1997)
- 813/1997/QĐ-UB — V/v Ban hành bảng giá chuẩn nhà xây dựng mới để tính thu thuế xây dựng cơ bản và lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (02/06/1997)
- 2244/QĐ.UB — Về việc ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tài sản ô tô, xe gắn máy (30/05/1997)
- 2601/QĐ-UB-KT — Quyết định 2601/QĐ-UB-KT năm 1997 về bảng giá chuẩn tối thiểu tính lệ phí trước bạ xe ôtô, gắn máy trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (23/05/1997)
- 654/QĐ-UB — V/v: sửa đổi, bổ sung bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy (15/05/1997)
- 128/QĐ-UB — Về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tài sản ô tô, xe gắn máy (04/03/1997)
- 5184/QĐ-UB-KT — Quyết định 5184/QĐ-UB-KT năm 1996 ban hành bảng giá chuẩn tối thiểu trị giá nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (09/11/1996)
- 5184/QĐ-UB-KT — Quyết định 5184/QĐ-UB-KT năm 1996 ban hành bảng giá chuẩn tối thiểu trị giá nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (09/11/1996)
- 47-TC/TCT — Hướng dẫn thực hiện nghị định 39/CP ngày 27/6/1995 và nghị định 28/CP ngày 07/5/1996 về lệ phí trước bạ (17/08/1996)
- 1104/QĐ-UB-KT — Quyết định 1104/QĐ-UB-KT năm 1996 sửa đổi bảng giá chuẩn tính lệ phí trước bạ các loại xe ô tô, xe gắn máy, ghe tàu, súng săn, súng hơi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh kèm theo Quyết định 7402/QĐ năm 1995 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (11/03/1996)
- 7402/QĐ-UB-KT — Quyết định 7402/QĐ-UB-KT năm 1996 Bảng giá chuẩn tính lệ phí trước bạ các loại xe ô tô, xe gắn máy, ghe tàu, súng săn, súng hơi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (30/10/1995)
- 299/QĐ-UB — V/v quy định giá tính thuế trước bạ các loại Canô, sàlan, tàu thuyền (18/05/1995)
- 19-TC/TCT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 193/CP ngày 29-12-1994 của Chính phủ về lệ phí trước bạ (16/03/1995)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (13 điều)
Điều 1. - Tài sản của tổ chức, cá nhân thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước đều phải chịu lệ phí trước bạ theo quy định là: Nhà, đất, tầu, thuyền các loại (tầu thuỷ, ca nô, xà lan, ghe, thuyền các loại), ô-tô các loại, xe gắn máy các loại, súng săn, súng thể thao. Điều 2. - Tổ chức, cá nhân, bao gồm tổ chức, cá nhân nước ngoài, có các tài sản thuộc loại phải nộp trước bạ, mỗi khi đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước đều phải nộp lệ phí trước bạ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác. Điều 4. - Lệ phí trước bạ tính tỷ lệ (%) trên trị giá tài sản theo thời giá lúc trước bạ được quy định như sau: Điều 5. - Tổ chức, cá nhân có các tài sản quy định tại Điều 1 Nghị định này, trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, có trách nhiệm: Điều 6. - Cơ quan thuế tổ chức thu lệ phí trước bạ, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Điều 7. - Các cơ quan quản lý Nhà nước tổ chức đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc loại tài sản phải chịu lệ phí trước bạ, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, kiểm tra việc chấp hành chế độ nộp lệ phí trước bạ và chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản sau khi đã được cơ quan thuế xác nhận đã nộp hoặc được miễn nộp lệ phí trước bạ. Điều 8. - Tổ chức, cá nhân cố tình gian lận lệ phí trước bạ, thì ngoài việc phải nộp đủ số lệ phí trước bạ theo quy định của Nghị định này, còn bị phạt tiền từ một đến ba lần số lệ phí trước bạ đã gian lậu. Các trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 9. Điều 10. - Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí trước bạ có quyền khiếu nại việc thi hành không đúng Nghị định này. Điều 11. - Cơ quan thuế phải thoái trả tiền lệ phí trước bạ hoặc tiền phạt thu không đúng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử lý có hiệu lực. Người hoặc cơ quan đã lạm thu không đúng quy định của pháp luật phải bị xử phạt kỷ luật, nếu tái phạm thì đưa ra khỏi cơ quan thuế hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 12. - Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1995. Những quy định trước đây về lệ phí trước bạ trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 13. - Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Điều 14. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, chỉ đạo việc thực hiện Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.