Quyết định · UBND

Quyết định 1981/2004/QĐ-UBND

Về việc quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
01/06/2004
Ngày có hiệu lực
01/06/2004
Hết hiệu lực
15/05/2006
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (15 điều)

Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Nông nghiệp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch  Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, xã phường, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành Quyết định  này.
Điều 1. Bản quy định này áp dụng một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư đề huy động mọi nguồn lực trong  xã hội, mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Bến Tre, góp phần tăng cường thu nhập quốc dân cho tỉnh, tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hoá và việc làm cho xã hội.
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh:
Điều 3. Phạm vi áp dụng:
Điều 4. Chính sách ưu đãi về thuế:
Điều 6. Ưu đãi bổ sung về cơ sở hạ tầng kĩ thuật:
Điều 7. Việc miễn giảm thuế các loại được thực hiện đầy đủ theo quy định tại Nghị định 164/2003/NĐ-CP và bản quy định này. Cục thuế có trách nhiệm hướng dẫn trình tự thủ tục và đơn giản hóa thủ tục để thực hiện bằng được các giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư mà UBND tỉnh cấp.
Điều 8. Những doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lí có số thuế thu nhập doanh nghiệp thực nộp vào ngân sách năm sau cao hơn năm trước thì được UBND tỉnh xem xét trích thưởng từ 20 đến 50% số thực nộp cao hơn  (không tính thuế tồn đọng) để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.
Điều 9. Các chính sách ưu đãi đầu tư khác không quy định trong bản quy định này thì áp dụng theo Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Riêng các chính sách ưu đãi liên quan đến đất đai, Sở Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm tham mưu để bổ sung Quy định này ngay khi Chính phủ ban hành các Nghị định quy định Luật Đất đai sửa đổi.
Điều 10. Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh:
Điều 11. Thời hạn cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.
Điều 12. Các nhà đầu tư có thành tích trong việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh hay xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre được xem xét khen thưởng theo quy định của tỉnh.
Điều 13. Tổ chức cá nhân được giao nhiệm vụ theo dõi chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện về chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh mà sách nhiễu, gây phiền hà cho các nhà đầu tư thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lí kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải chịu trách nhiệm bồi thường phần thiệt hại thực tế đã gây ra.
Điều 14. Các cơ sở sản xuất kinh doanh đã được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư  nếu đáp ứng điều kiện theo Bản quy định này, mà nhà đầu tư có hồ sơ đăng kí điều chỉnh, bổ sung ưu đãi đầu tư thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư điều chỉnh, bổ sung ưu đãi cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại, kể từ ngày Bản quy định này có hiệu lực thi hành.
Điều 15. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư  chủ trì phối hợp với Giám đốc các Sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, chủ tịch UBND huyện, thị xã, chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn khẩn trương tổ chức công bố triển khai, hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc thực hiện Bản quy định này. Định kì 6 tháng một lần, thực hiện sơ kết và báo cáo kết quả thực hiện và những vấn đề mới nảy sinh cần xử lí về UBND tỉnh xem xét giải quyết.
Phụ lục V — Ề NGÀNH NGHỀ, LĨNH VỰC

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.