Quyết định · BTS

Quyết định 20/2002/QĐ-BTS

Về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, ban hành và lưu trữ văn bản tại cơ quan Bộ Thủy sản

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
31/12/2002
Ngày có hiệu lực
15/01/2003
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (21 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý, ban hành và lưu trữ văn bản tại cơ quan Bộ Thủy sản.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 82/QĐ-BTS ngày 24/3/1995 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản tại cơ quan Bộ Thủy sản.
Điều 3. Lãnh đạo Bộ, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các vụ, cục, Thanh tra Bộ, Giám đốc Trung tâm Khuyến ngư Trung ương, Guám đốc Trung tâm Thông tin KHKT và Kinh tế Thủy sản và toàn thể cán bộ, công chức cơ quan Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1.
  Điều 2. Văn bản đến Bộ Thủy sản (sau đây gọi là Bộ) qua đường bưu điện, qua máy fax hoặc gửi trực tiếp, gián tiếp qua cá nhân... đều phải chuyển đến bộ phận Văn thư – Phòng Hành chính lưu trữ - Văn phòng Bộ để làm các thủ tục:
  Điều 3. Văn bản gửi đến Bộ nếu không có dấu “CV đến” thì không có giá trị pháp lý trong quá trình xử lý, giải quyết.
  Điều 4. Văn bản của Bộ ban hành phải chuyển tới bộ phận Văn thư – Phòng Hành chính lưu trữ - Văn phòng Bộ để làm các thủ tục:
Chương II — QUY TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN ĐẾN
  Điều 5. Sau khi tiếp nhận, phân loại và làm các thủ tục theo quy định tại Điều 2, Văn thư có trách nhiệm chuyển toàn bộ văn bản “đến” cho Trưởng phòng Hành chính lưu trữ.
  Điều 6. Trưởng phòng Hành chính lưu trữ có trách nhiệm xử lý:
  Điều 7. Chánh Văn phòng xử lý các văn bản đến theo nguyên tắc:
Chương III — SOẠN THẢO, TRÌNH KÝ, PHÁT HÀNH VÀ LƯU TRỮ VĂN BẢN
  Điều 8. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh Thanh tra, Giám đốc Trung tâm (sau đây gọi là Thủ trưởng đơn vị) phụ trách lĩnh vực chuyên môn có trách nhiệm phân công cho các chuyên viên soạn thảo các văn bản của Bộ theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị hoặc theo yêu cầu của lãnh đạo Bộ. Thủ trưởng các đơn vị phải chịu trách nhiệm cá nhân trước Bộ trưởng về nội dung văn bản do đơn vị mình soạn thảo và phải yêu cầu các chuyên viên thực hiện đúng các quy định về thể thức, hình thức trình bầy vưn bản (theo các Phụ lục 3,4,5 ban hành kèm theo Quy chế này)*.
  Điều 9.
  Điều 10.
  Điều 11. Đối với các văn bản thuộc thẩm quyền ký của Thủ truởng các đơn vị, trước khi Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo ký, chuyên viên được phân công trực tiếp soạn thảo văn bản có trách nhiệm chuyển văn bản đến Trưởng phòng Phòng hành chính lưu trữ - Văn phòng Bộ để kiểm tra về mặt thể thức và thủ tục hành chính trước khi phát hành. Trường hợp văn bản còn sai sót Trưởng phòng Phòng hành chính lưu trữ chuyển trả lại đơn vị soạn thảo để hoàn chỉnh lại.
  Điều 12. Đối với các văn bản báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Quốc hội, chính phủ, Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ sau khi hoàn chỉnh dự thảo văn bản đơn vị chủ trì soạn thảo phải chuyển văn bản đến Chánh Văn phòng để báo cáo Bộ trưởng trực tiếp xem lại trước khi ký phát hành (hồ sơ trình ký theo quy định tại Điều 10).
  Điều 13. Ngưòi ký văn bản phải ghi rõ chức vụ, họ và tên. Nếu người ký là cấp phó thì ghi KT (ký thay), nếu thừa uỷ quyền thì ghi (TUQ) phía trước chức vụ người ký văn bản. Việc ký thừa uỷ quyền (TUQ) phải có sự đồng ý của người uỷ quyền bằng văn bản thể hiện trong từng vụ việc và trong thời gian nhất định. Người được uỷ quyền ký văn bản không được uỷ quyền lại cho người khác ký thay.
  Điều 14.
  Điều 15. Tất cả các văn bản “đi”, văn bản “đến” sau khi đã giải quyết xong các đơn vị, cá nhân đều phải đưa vào hồ sơ công việc để quản lý và nộp lưu theo quy định của Nhà nước.
  Điều 16. Thứ sáu hàng tuần, Truởng phòng Phòng Hành chính lưu trữ có trách nhiệm tổng hợp, gửi Chánh Văn phòng bản báo cáo về số lượng văn bản “đến”, văn bản “đi” trong tuần; tóm tắt nội dung cơ bản những văn bản quan trọng, tình hình xử lý, giải quyết văn bản, những vướng mắc và đề xuất hướng giải quyết để Chánh Văn phòng báo cáo tại buổi họp giao ban của Bộ.
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 17. Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trong cơ quan Bộ; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo lãnh đạo Bộ tình hình thực hiện cũng như những vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực hiện và đề xuất hướng giải quyết trình Bộ trưởng.
  Điều 18. Thủ trưởng các vụ, cục, Thanh tra Bộ, các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp với Chánh Văn phòng tổ chức hướng dẫn việc thực hiện Quy chế này tại cơ quan, đơn vị mình phụ trách. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những vấn đề vướng mắc, các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm đề xuất với Chánh Văn phòng nghiên cứu, trình Bộ trưởng quyết định./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.