Quyết định · UBND

Quyết định 20/2006/QĐ-UBND

Về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
01/09/2006
Ngày có hiệu lực
11/09/2006
Hết hiệu lực
14/11/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (41 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về phân cấp quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; thủ trưởng các ngành, các cấp căn cứ quyết định thi hành.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Mục tiêu
  Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUY ĐỊNH CHI TIẾT
  Mục 1 — QUẢN LÝ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
    Điều 4. Đối với các tuyến đường có quy định chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ:
    Điều 5. Đối với các tuyến đường có quy định chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ:
    Điều 6. Khống chế chiều cao công trình :
    Điều 7. Vệ sinh đô thị:
    Điều 8. Mỹ quan đô thị.
    Điều 9. Quan hệ các công trình bên cạnh:
  Mục 2 — GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
    Điều 10. Giấy phép xây dựng
    Điều 11. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng công trình trong đô thị:
    Điều 12. Hồ sơ xin cấp phép xây dựng
    Điều 13. Những giấy tờ về quyền sử dụng đất để xin cấp phép xây dựng
    Điều 14. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng .
    Điều 15. Tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng:
    Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng:
    Điều 17. Gia hạn giấy phép xây dựng:
    Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp giấy phép xây dựng
  Mục 3 — CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
    Điều 19. Quy định về khoảng cách tối thiểu giữa các công trình ngầm:
    Điều 20. Quy định về hành lang bảo vệ lưới điện cao áp:
    Điều 21. Quy định về vĩa hè:
    Điều 22. Quy định về thứ tự bố trí các tuyến kỹ thuật theo bề ngang của vĩa hè:
    Điều 23. Quy định về hệ thống cấp nước, nhà máy và trạm cấp nước:
    Điều 24. Quy định về khoảng cách ly vệ sinh của bãi rác, nghĩa trang:
    Điều 25. Quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
    Điều 26. Trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
  Mục 4 — CÂY XANH TRỒNG TRÊN ĐƯỜNG PHỐ
    Điều 27. Tiêu chuẩn trồng cây:
    Điều 28. Quy cách trồng cây:
    Điều 29. Quản lý cây xanh trồng trên đường phố:
    Điều 30. Cấp giấy phép đốn hạ, di dời cây xanh đường phố:
    Điều 31. Thủ tục cấp giấy phép đốn hạ, di dời cây xanh:
    Điều 32. Thực hiện việc đốn hạ, di dời cây xanh:
  Mục 5 — CÂY XANH TRONG CÔNG VIÊN, KHUÔN VIÊN NHÀ ĐẤT
    Điều 33. Trách nhiệm của Cơ quan nhà nước có chức năng được giao quản lý công viên.
    Điều 34. Bảo quản, chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà đất của cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Chương III — XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 35. Việc xử lý vi phạm và trách nhiệm bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành .
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 36. Chủ tịch UBND các huyện và thị xã, Sở Xây dựng tùy theo chức năng và thẩm quyền, tiến hành rà soát các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt nhưng chưa được phê duyệt Quy định về quản l‎ý quy hoạch, có kế hoạch triển khai lập quy hoạch, bổ sung Quy định về quản l‎ý quy hoạch để làm cơ sở thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này.
  Điều 37. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, khó khăn, vướng mắc đề nghị gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết.
  Điều 38. Quy định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày đăng công báo; các cơ quan, tổ chức và cá nhân căn cứ quy định này để quản lý, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.