Nghị định · Chính phủ
Nghị định 08/2005/NĐ-CP
Về quy hoạch xây dựng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/01/2005
- Ngày có hiệu lực
- 18/02/2005
- Hết hiệu lực
- 30/06/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 44/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng (06/05/2015)
- 37/2010/NĐ-CP — Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị (07/04/2010)
Được hướng dẫn bởi (539)
- 1194/QĐ-TTg — Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến năm 2030 (22/07/2014)
- 201/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5.000 khu Công nghệ cao Hòa Lạc đến năm 2030 (25/01/2014)
- 01/2013/TT-BXD — hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị (08/02/2013)
- 02/2013/TT-BVHTTDL — Quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” (24/01/2013)
- 56/2012/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (10/12/2012)
- 06/2011/TT-BXD — Sửa đổi Quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết 55/NQ-CP về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng (21/06/2011)
- 05/2011/TT-BXD — Quy định việc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và thiết kế xây dựng (09/06/2011)
- 01/2011/TT-BXD — Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị (27/01/2011)
- 124/QĐ-TTg — Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 (20/01/2011)
- 17/2010/TT-BXD — Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị (30/09/2010)
- 09/2010/TT-BXD — Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. (04/08/2010)
- 1055/QĐ-TTg — Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030 (08/07/2010)
- 961/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế cửa khẩu cầu treo, tỉnh hà tĩnh đến năm 2025 (25/06/2010)
- 633/QĐ-TTg — Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030 (11/05/2010)
- 1448/QĐ-TTg — Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 (16/09/2009)
- 21/2009/TT-BXD — Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn (30/06/2009)
- 19/2008/TT-BXD — Hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế (20/11/2008)
- 865/QĐ-TTg — Phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng Duyên hải Bắc bộ đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 (10/07/2008)
- 15/2008/TT-BXD — Hướng dẫn đánh giá, công nhận khu đô thị mới kiểu mẫu (17/06/2008)
- 589/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 (20/05/2008)
- 490/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 (05/05/2008)
- 03/2008/QĐ-BXD — Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch Xây dựng (31/03/2008)
- 08/2007/TT-BXD — Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc đô thị (10/09/2007)
- 1570/2006/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 (27/11/2006)
- 67/2015/NQ-HĐND — về việc thông qua Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035 (12/05/2016)
- 17/2015/QĐ-UBND — Về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035 (24/06/2015)
- 67/2015/NQ-HĐND — Thông qua quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035 (12/05/2015)
- 21/2015/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định định mức chi phí lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (24/04/2015)
- 65/2014/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi Điểm c, Điểm e, Khoản 4, Điều 1 Quyết định số 60/2012/QĐ-UBND ngày 26/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành định mức chi phí quy hoạch xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (23/12/2014)
- 140/2014/NQ-HĐND — Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (13/12/2014)
- … và 509 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 91-CP — Ban hành Điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị (17/08/1994)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 67/2007/QĐ-UBND — Ban hành Quy trình thủ tục thưc hiện, quản lý các dự án đầu tư và xây dựng sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (29/08/2001)
Bố cục (56 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Trình tự lập và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng Điều 3. Bản đồ khảo sát địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng Điều 4. Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng Điều 5. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch xây dựng vùng Điều 6. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng Điều 7. Căn cứ lập quy hoạch xây dựng vùng Điều 8. Nội dung quy hoạch xây dựng vùng Điều 9. Hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng Điều 10. Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng Điều 11. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng Điều 12. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Điều 13. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch chung xây dựng đô thị Điều 14. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị Điều 15. Căn cứ lập đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Điều 16. Nội dung quy hoạch chung xây dựng đô thị Điều 17. Hồ sơ đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Điều 18. Quy định về quản lý quy hoạch chung xây dựng đô thị Điều 19. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Điều 20. Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị Điều 21. Đối tượng và thời gian lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Điều 22. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Điều 23. Căn cứ lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Điều 24. Nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Điều 25. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Điều 26. Hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Điều 27. Quy định về quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng Điều 28. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Điều 29. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Điều 30. Thiết kế đô thị trong quy hoạch chung xây dựng đô thị Điều 31. Thiết kế đô thị trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Điều 32. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn Điều 33. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn Điều 34. Nội dung quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn Điều 35. Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn Điều 36. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn Điều 37. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn Điều 38. Công bố quy hoạch xây dựng Điều 39. Hình thức công bố, công khai quy hoạch xây dựng Điều 40. Cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa Điều 41. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng Điều 42. Nguồn vốn cho công tác quy hoạch xây dựng Điều 43. Quản lý vốn ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch xây dựng Điều 44. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn cho công tác quy hoạch xây dựng thuộc vốn ngân sách nhà nước Điều 45. Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng Điều 46. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư Điều 47. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư Điều 48. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng Điều 49. Điều kiện năng lực chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án quy hoạch xây dựng Điều 50. Điều kiện đối với cá nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch xây dựng Điều 51. Trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ Điều 52. Điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng Điều 53. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch Điều 54. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp Điều 55. Tổ chức thực hiện Điều 56. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.