Nghị định · Chính phủ

Nghị định 08/2005/NĐ-CP

Về quy hoạch xây dựng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/01/2005
Ngày có hiệu lực
18/02/2005
Hết hiệu lực
30/06/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (539)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (56 điều)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Trình tự lập và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng
Điều 3. Bản đồ khảo sát địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng
Điều 4. Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng
Điều 5. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch xây dựng vùng
Điều 6. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng
Điều 7. Căn cứ lập quy hoạch xây dựng vùng
Điều 8. Nội dung quy hoạch xây dựng vùng
Điều 9. Hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
Điều 10. Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng
Điều 11. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng
Điều 12. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng
Điều 13. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch chung xây dựng đô thị
Điều 14. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị
Điều 15. Căn cứ lập đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
Điều 16. Nội dung quy hoạch chung xây dựng đô thị
Điều 17. Hồ sơ đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
Điều 18. Quy định về quản lý quy hoạch chung xây dựng đô thị
Điều 19. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
Điều 20. Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị
Điều 21. Đối tượng và thời gian lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Điều 22. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Điều 23. Căn cứ lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Điều 24. Nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Điều 25. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Điều 26. Hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng
Điều 27. Quy định về quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng
Điều 28. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng
Điều 29. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Điều 30. Thiết kế đô thị trong quy hoạch chung xây dựng đô thị
Điều 31. Thiết kế đô thị trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Điều 32. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
Điều 33. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
Điều 34. Nội dung quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
Điều 35. Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
Điều 36. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
Điều 37. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
Điều 38. Công bố quy hoạch xây dựng
Điều 39. Hình thức công bố, công khai quy hoạch xây dựng
Điều 40. Cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa
Điều 41. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng
Điều 42. Nguồn vốn cho công tác quy hoạch xây dựng
Điều 43. Quản lý vốn ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch xây dựng
Điều 44. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn cho công tác quy hoạch xây dựng thuộc vốn ngân sách nhà nước
Điều 45. Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng
Điều 46. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Điều 47. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư
Điều 48. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng
Điều 49. Điều kiện năng lực chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án quy hoạch xây dựng
Điều 50. Điều kiện đối với cá nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch xây dựng
Điều 51. Trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ
Điều 52. Điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng
Điều 53. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch
Điều 54. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
Điều 55. Tổ chức thực hiện
Điều 56. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.