Quyết định · UBND
Quyết định 20/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/08/2011
- Ngày có hiệu lực
- 09/09/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 55/2005/QĐ-UBND — Về việc Ban hành quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (05/07/2005)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 20/2010/TT-BTP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (30/11/2010)
- 40/2010/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (12/04/2010)
- 91/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (06/09/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 55/2005/QĐ-UBND ngày 05/7/2005 của UBND tỉnh Hưng Yên ban hành quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Chế độ báo cáo về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản QPPL do HĐND, UBND ban hành Điều 4. Kiểm tra, xử lý văn bản QPPL và văn bản có chứa QPPL theo thẩm quyền Điều 5. Kiểm tra và xử lý văn bản QPPL có nội dung thuộc bí mật nhà nước Chương II — TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QPPL VÀ VĂN BẢN CÓ CHỨA QPPL Điều 6. Trách nhiệm tự kiểm tra; trách nhiệm cung cấp văn bản, thông tin, tư liệu, tài liệu để tự kiểm tra văn bản QPPL Điều 7. Nội dung tự kiểm tra văn bản QPPL Điều 8. Quy trình tự kiểm tra văn bản QPPL Điều 9. Xử lý văn bản QPPL trái pháp luật qua việc tự kiểm tra Điều 10. Hồ sơ tự kiểm tra văn bản QPPL Điều 11. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản có chứa QPPL Điều 13. Nội dung tự kiểm tra, qui trình tự kiểm tra, xử lý văn bản có chứa QPPL qua tự kiểm tra. Chương III — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 14. Căn cứ rà soát văn bản QPPL Điều 15. Trách nhiệm rà soát văn bản QPPL Điều 16. Phương thức rà soát Văn bản QPPL Điều 17. Nguyên tắc rà soát văn bản QPPL Điều 18. Nội dung rà soát văn bản QPPL Điều 19. Quy trình rà soát văn bản QPPL Điều 20. Xử lý văn bản QPPL trái pháp luật, mẫu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp Điều 21. Hồ sơ kết quả rà soát văn bản QPPL Điều 22. Thời kỳ hệ thống hoá văn bản QPPL Điều 23. Trách nhiệm hệ thống hoá văn bản QPPL Điều 24. Nguyên tắc hệ thống hoá Điều 25. Quy trình hệ thống hoá văn bản QPPL Điều 26. Rà soát văn bản QPPL trong thời kỳ hệ thống hoá Điều 27. Công bố kết quả hệ thống hoá và xuất bản tập hệ thống hoá văn bản QPPL Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 28. Tổ chức thực hiện Điều 29. Kinh phí đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra và xử lý văn bản QPPL
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.