Quyết định · UBND
Quyết định 20/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/10/2011
- Ngày có hiệu lực
- 21/10/2011
- Hết hiệu lực
- 23/05/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 09/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh (13/05/2014)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 11/2008/QĐ-UBND — Quy định về trình tự, thủ tục ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (04/04/2008)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 20/2010/TT-BTP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (30/11/2010)
- 40/2010/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (12/04/2010)
- 91/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (06/09/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Mục đích kiểm tra; rà soát, hệ thống hóa văn bản
Chương II — NỘI DUNG, NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG THỨC KIỂM TRA VĂN BẢN
Điều 3. Nội dung kiểm tra văn bản
Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý văn bản
Điều 5. Phương thức kiểm tra văn bản
Chương III — TỰ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trong việc tự kiểm tra văn bản
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn giúp việc cho cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản
Điều 8. Gửi văn bản và phối hợp để tự kiểm tra, xử lý văn bản
Điều 9. Xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra
Chương IV — THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ THẨM QUYỀN XỬ LÝ VĂN BẢN
Mục 1 — TRÁCH NHIỆM, THỦ TỤC KIỂM TRA VĂN BẢN
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện trong việc kiểm tra văn bản
Điều 11. Thời hạn gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra
Điều 12. Thủ tục kiểm tra văn bản
Điều 13. Kiểm tra, xử lý văn bản có chứa QPPL ban hành không đúng hình thức và thẩm quyền
Mục 2 — THỦ TỤC, THẨM QUYỀN XỬ LÝ VĂN BẢN
Điều 14. Thủ tục tiến hành xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
Điều 16. Phối hợp xử lý khi phát hiện văn bản trái pháp luật
Điều 17. Hồ sơ báo cáo, thông báo cho người có thẩm quyền xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
Điều 18. Thủ tục do Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 19. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 20. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 21. Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật
Mục 3 — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN CỦA CƠ QUAN CÓ VĂN BẢN KIỂM TRA
Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản có văn bản được kiểm tra
Điều 23. Quyền của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra
Chương V — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QPPL
Điều 24. Nguyên tắc rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 25. Quy trình rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 26. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp
Điều 27. Trách nhiệm tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã
Điều 29. Các điều kiện bảo đảm cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.