Quyết định · UBND

Quyết định 20/2011/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
11/10/2011
Ngày có hiệu lực
21/10/2011
Hết hiệu lực
23/05/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (32 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Mục đích kiểm tra; rà soát, hệ thống hóa văn bản
Chương II — NỘI DUNG, NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG THỨC KIỂM TRA VĂN BẢN
  Điều 3. Nội dung kiểm tra văn bản
  Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý văn bản
  Điều 5. Phương thức kiểm tra văn bản
Chương III — TỰ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
  Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trong việc tự kiểm tra văn bản
  Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn giúp việc cho cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản
  Điều 8. Gửi văn bản và phối hợp để tự kiểm tra, xử lý văn bản
  Điều 9. Xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra
Chương IV — THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ THẨM QUYỀN XỬ LÝ VĂN BẢN
  Mục 1 — TRÁCH NHIỆM, THỦ TỤC KIỂM TRA VĂN BẢN
    Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện trong việc kiểm tra văn bản
    Điều 11. Thời hạn gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra
    Điều 12. Thủ tục kiểm tra văn bản
    Điều 13. Kiểm tra, xử lý văn bản có chứa QPPL ban hành không đúng hình thức và thẩm quyền
  Mục 2 — THỦ TỤC, THẨM QUYỀN XỬ LÝ VĂN BẢN
    Điều 14. Thủ tục tiến hành  xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
    Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
    Điều 16. Phối hợp xử lý khi phát hiện văn bản trái pháp luật
    Điều 17. Hồ sơ báo cáo, thông báo cho người có thẩm quyền xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
    Điều 18. Thủ tục do Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
    Điều 19. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
    Điều 20. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
    Điều 21. Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật
  Mục 3 — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN CỦA CƠ QUAN CÓ VĂN BẢN KIỂM TRA
    Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản có văn bản được kiểm tra
    Điều 23. Quyền của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra
Chương V — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QPPL
  Điều 24. Nguyên tắc rà soát, hệ thống hóa văn bản
  Điều 25. Quy trình rà soát, hệ thống hóa văn bản
  Điều 26. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp
  Điều 27. Trách nhiệm tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 28. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã
  Điều 29. Các điều kiện bảo đảm cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.