Quyết định · UBND
Quyết định 20/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/09/2013
- Ngày có hiệu lực
- 07/10/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 12/2022/QĐ-UBND — Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành thuộc lĩnh vực văn thư, lưu trữ (29/06/2022)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 01/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ (03/01/2013)
- 07/2012/TT-BNV — Hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do (22/11/2012)
- 01/2011/QH13 — Lưu trữ (11/11/2011)
- 01/2011/TT-BNV — Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính (19/01/2011)
- 09/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư (08/02/2010)
- 31/2009/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấu (01/04/2009)
- 110/2004/NĐ-CP — Về công tác văn thư (08/04/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 58/2001/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng con dấu (24/08/2001)
Bố cục (46 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ Quyết định số 5103/2001/QĐ-UB ngày 27/12/2001 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định về công tác lưu trữ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ
Điều 3. Chính sách của nhà nước về văn thư, lưu trữ
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều 5. Trách nhiệm đối với công tác văn thư, lưu trữ
Điều 7. Chế độ bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
Mục 1 — SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 8. Hình thức văn bản
Điều 9. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Điều 10. Soạn thảo văn bản
Điều 11. Ký văn bản
Điều 12. Bản sao văn bản
Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
Điều 13. Nguyên tắc chung
Điều 14. Trình tự quản lý văn bản đến
Điều 15. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
Điều 16. Trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 17. Trình tự quản lý văn bản đi
Điều 18. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số và ngày, tháng của văn bản, đăng ký văn bản đi
Điều 19. Nhân bản, đóng dấu, chuyển phát văn bản đi
Điều 20. Lưu văn bản đi
Mục 3 — LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU
Điều 21. Lập Danh mục hồ sơ
Điều 22. Mở hồ sơ, cập nhật văn bản vào hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ
Điều 23. Yêu cầu, trách nhiệm lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Điều 24. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Mục 4 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU
Điều 25. Quản lý và sử dụng con dấu
Điều 26. Đóng dấu
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Mục 1 — THU THẬP, CHỈNH LÝ, XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU
Điều 27. Trách nhiệm của Lưu trữ cơ quan
Điều 28. Thu thập tài liệu vào Lưu trữ cơ quan (Lưu trữ hiện hành)
Điều 29. Thu thập, tiếp nhận tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
Điều 30. Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử
Điều 31. Quản lý tài liệu lưu trữ của xã, phường, thị trấn
Điều 32. Chỉnh lý tài liệu
Điều 33. Xác định giá trị tài liệu
Điều 34. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
Mục 2 — BẢO QUẢN, THỐNG KÊ TÀI LIỆU LƯU TRỮ,
Điều 35. Bảo quản tài liệu lưu trữ, tài liệu lưu trữ quý, hiếm
Điều 36. Thống kê nhà nước về lưu trữ
Điều 37. Hủy tài liệu hết giá trị
Mục 3 — SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 38. Sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 39. Các hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 40. Sao tài liệu lưu trữ, chứng thực lưu trữ
Chương IV — KHEN THƯỞNG KỶ LUẬT
Điều 41. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện; đề nghị khen thưởng, kỷ luật về công tác văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Điều 42. Cơ quan, tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác văn thư, lưu trữ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Điều 43. Cơ quan, tập thể, cá nhân vi phạm những quy định tại Quyết định này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm pháp lý theo quy định hịên hành.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 44. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.