Quyết định · UBND
Quyết định 20/2016/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/04/2016
- Ngày có hiệu lực
- 20/04/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 17/2021/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 06/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai (30/07/2021)
- 45/2019/QĐ-UBND — Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Gia Lai (18/12/2019)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 01/2008/QĐ-ƯBND — V/v phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong việc cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và Đề án một cửa liên thông trong việc gỉai quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyền mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước và cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai (02/01/2008)
- 76/2006/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai (28/09/2006)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 152/2015/TT-BTC — Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên (02/10/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 22/2012/NĐ-CP — Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản (26/03/2012)
- 15/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản (09/03/2012)
- 60/2010/QH12 — Khoáng sản (17/11/2010)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2016 và thay thế Quyết định số 76/2006/QĐ-UBND ngày 28/09/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động, Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Tư pháp; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Mục 1 — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 3. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Công Thương
Điều 6. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Xây dựng
Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh
Điều 11. Thẩm quyền và trách nhiệm của Công an tỉnh
Điều 12. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Điều 13. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh
Điều 14. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành khác có liên quan
Điều 16. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã)
Mục 2 — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 17. Phối hợp trong việc kiểm tra địa điểm, hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản
Điều 18. Phối hợp trong việc thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất hoạt động khoáng sản
Điều 19. Phối hợp trong việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN SAU KHI CẤP PHÉP
Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
Chương IV — THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 22. Thanh tra, kiểm tra trong hoạt động khoáng sản
Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thanh tra chuyên ngành về khoáng sản
Điều 24. Xử lý vi phạm
Chương V — TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 25. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 26. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.