Văn bản · Chính phủ
Văn bản 200-CP
Về việc quy định một số điểm cụ thể về chính sách và biện pháp nhằm phát triển sản xuất hàng xuất khẩu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/05/1981
- Ngày có hiệu lực
- 26/05/1981
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
- 40/CP — Về việc ban hành bản Quy định về chính sách và biện pháp nhằm phát triển sản xuất hàng xuất khẩu (07/02/1980)
Bố cục (16 điều)
Điều 1. - Các toỏ chức sau đây được trực tiếp kinh doanh xuất, nhập khẩu(dưới đây gọi tắt là được trực tiếp xuất, nhập khẩu): Điều 2. - Các xí nghiệp trung ương được trực tiếp kinh doanh xuất khẩu (dưới đây gọi tắt là trực tiếp xuất khẩu) phải có các điều kiện sau đây: Điều 3. - Các xí nghiệp trung ương được trực tiếp xuất, nhập khẩu phải tiến hành xuất, hập khẩu thông quan một tổ chức chuyên trách gọn nhẹ trực thuộc cí nghiệp (dưới hình thức một công ty xuất nhập khẩu) hoặc thông qua xông ty xuất, nhập khẩu thuộc tổ chức liên hiệp sản xuất. Điều 4. - Các địa phương được trực tiếp xuất, nhập khẩu phải có các điều kiện sau đây: Điều 5. - Mỗi tỉnh, thành phố được trực tiếp xuất, nhập khẩu chỉ được thành lập một tổ chữc chuyên doanh xuất, nhập khẩu để thống nhất kinh doanh các mặt hàng xuất, nhập khẩu của địa phương. Điều 6. - Các công ty xuất nhập khẩu của trung ương hoặccủa địa phương đều phải có điều lệ quy định phạm vi,điều kiện hoạt động, quyền hạn và trách nhiệm của xí nghiệp, công ty trong quan hệ kinh doanh với nước ngoài. Điều lệ này phải theo đúng luật lệ, chế độ quản lý xuất, nhập khẩu của Nhà nước, được Bộ, hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố chủ quản phê chuẩn, Bộ Ngoại thương nhất trí và phải đăng ký ở Bộ Ngoại thương. Điều 7. - Đối với hàng xuất khẩu của địa phương, Uỷ ban nhân dân địa phương được sự dụng từ 70% đến 90% ngoại tệ thực thu. Bộ Ngoại thương ấn định tỷ lệ cụ thể cho từng loại hàng. Điều 8. - Các địa phương và các xí nghiệp được hưởng quyền sự dụng ngoại tệ hoặc có ngoại tệ do nguồn hàng xuất khẩu ngoài kế hoạch đem lại, được bảo đảm quyền sử dụng số ngoại tệ của mình. Điều 9. - Các hợp tác, các tập đoàn sản xuất hoặc hộ nông dân riêng lẻ không thuộc diện được vung ứnglương thực và vật tư quy định trong các chương II và II của bản quy định ban hành kèm theo Nghị định số 40-CP mà xó nông sản, lâm sản xuất khẩu bàn cho Nhà nước thì được mua của Nhà nước một số lương thực, tư liệu sản xuất hoặc hàng tiêu dùng, nhiều mất không quá 50% giá trị ngoại tệ thu được từ sản phẩm xuất khẩu bán cho Nhà nước. Điều 10. - Các xí nghiệp, công ty được trực tiếp xuất, nhập khẩu, chịu sự quản lý của Bộ hoặc Uỷ ban nhân dân địa phương chủ quản về kế hoạch và sản xuất. Các Bộ, Uỷ ban nhân dân địa phươngchủ quản có trách nhiệm: Điều 11. - Các xí nghiệp, các công ty thuộc các Bộ khác và các địa phương đợc trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu chịu sự quản lý của Bộ Ngoại thương về chính sách, chế độ và nghiệp vụ kinh doanh ngợi thương, Bộ Ngoại thương có trách nhiệm: Điều 12. - Các xí nghiệp, công ty trực tiếp xuất, nhập khẩu, ngoài việc chịu sự quản lý của cơ quan chủ quản và của Bộ Ngoại thương theo quy định ở Điều 10 và Điều 11, còn phải thực hiện nghiêm luật pháp của Nhà nước, nhất là các chế độ, thể lệ về quản lý ngoại hối, tài chính, phải chịu sự giám sát, kiểm tra của các cơ quan Nhà nước quản lý các lĩnh vực nói trên. Điều 13. - Mọi việc xuất khẩu và nhập xuất khẩu, nhập khẩu, hàng mẫu, hàng triển lãm quảng cáo, hàng tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu, hàng vận tải quá cảnh ... kể cả các văn hóa phẩm và bằng sáng chế phát minh có tính chất hàng hóa đưa vào hoặc đưa ra khỏi lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam đều phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu. Điều 14. - Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định ban hành trước đây về quản lý xuất, nhập khẩu trái với nghị định này đều bãi bỏ. Điều 15. - Các đồng chí Bộ trưởng Bộ Ngoại thương, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi quyền hạn của mình, có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Điều 16. - Các đồng chí Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ và chỉ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.