Văn bản

Văn bản 202/TTg

Ban hành bản Quy định về việc khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng rừng

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
02/05/1994
Ngày có hiệu lực
02/05/1994
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (3)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (13 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về việc khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng rừng.
Điều 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những Quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 1.
Điều 2. Đối tượng nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng, trồng rừng gọi tắt là Hộ nhận khoán bao gồm hộ gia đình; cá nhân; các cơ quan; đơn vị thuộc lực lượng vũ trang; các trường học; các tổ chức xã hội; các tổ chức kinh tế.
Điều 3. Giữa bên giao và bên nhận khoán phải lập hợp đồng khoán. Nội dung hợp đồng khoán gồm:
Điều 4.
Điều 5. Trách nhiệm của Chủ rừng:
Điều 6. Nghĩa vụ và quyền lợi của hộ nhận khoán:
Điều 7. Việc khoán cụ thể đối với 3 loại rừng được áp dụng như sau:
Điều 8. Chủ rừng Nhà nước hoặc hộ nhận khoán phải chịu trách nhiệm về hậu quả gây ra do vi phạm hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại theo quy định của Pháp luật. Nếu vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng thì sẽ xử phạt theo các Điều 50, 51, 52 của Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
Điều 9. Bộ Lâm nghiệp, các Bộ, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo các Chủ rừng thuộc quyền quản lý của mình thực hiện chính sách khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng rừng đối với 3 loại rừng theo thẩm quyền quy định. Uỷ ban nhân dân xã hoặc huyện có trách nhiệm trực tiếp giám sát thực hiện các hợp đồng đã ký.
Điều 10. Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và miền núi, Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành bản Quy định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.