Văn bản · Hội đồng Bộ trưởng
Văn bản 203/HĐBT
Về việc ban hành Điều lệ bảo vệ đường bộ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/12/1982
- Ngày có hiệu lực
- 21/12/1982
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (14)
- 34/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định bảo vệ đường bộ (06/05/2004)
- 01/2004/QĐ-UB — Về việc phê duyệt chính sách và đơn giá bồi thường đất, nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng và hỗ trợ giải tỏa Dự án: Nâng cấp, mở rộng đường ĐT 741, đoạn Đồng Xoài - Phước Long, thuộc địa bàn thị xã Đồng Xoài, huyện Đồng Phú, huyện Phước Long (06/01/2004)
- 07/2003/QĐ-UB — V/v Ban hành chính sách, đơn giá bồi thường và chính sách tái định cư dự án Cấp nước sinh hoạt thị trấn An Lộc, huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước (19/02/2003)
- 75/2002/QĐ-UB — V/v Ban hành chính sách, đơn giá đền bù đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu Dự án xây dựng Khu dân cư và đất xây dựng trụ sở Sở Nông nghiệp và PTNT thuộc địa bàn phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài (25/11/2002)
- 86/2001/QĐ-UB — Về việc Ban hành chính sách và đơn giá đền bù thiệt hại các loại đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu công trình hồ chứa nước Tân Lợi – Xã Tân Lợi - Huyện Đồng Phú - tỉnh Bình Phước (12/11/2001)
- 80/2001/QĐ-UB — V/v Ban hành chính sách và đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch khu vực Trung tâm hành chính huyện Đồng Phú (11/10/2001)
- 75/2001/QĐ- UB — V/v: Điều chỉnh, bổ sung Quyếl định số 13/2001/QĐ-UB ngày 28/02/2001 của UBND tỉnh (02/10/2001)
- 32/2001/QĐ-UB — V/v Ban hành chính sách và đơn giá đền bù thiệt hại các loại đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu công trình hồ chức nước Đồng Xoài – xã Thuận Lợi huyện Đồng Phú – tỉnh Bình Phước (27/04/2001)
- 16/2001/QĐ.UB — Về việc : Điều chỉnh Quyết định số 100/2000/QĐ-UB ngày 31/10/2000 của UBND tỉnh (03/03/2001)
- 1045/1998/QĐ-UB — V/v Ban hành bản quy định một số điểm cụ thể thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (06/06/1998)
- 750/1998/QĐ-UB — V/v Ban hành bản quy định việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (27/04/1998)
- 25/1998/QĐ-UB — V/v Ban hành quy định bảo vệ đường bộ (10/03/1998)
- 5033/QĐ-UB — Về công tác quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng các công trình cơ sở hạ tầng giao thông công chính trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành (19/12/1997)
- 1412/QĐ-UB-NC — Về việc quy định nơi đậu của các loại xe và quản lý bến bãi đậu xe trên địa bàn thành phố. (29/09/1993)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản Điều lệ bảo vệ đường bộ. Điều 2. - Bộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng bộ trưởng, thủ trưởng các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. - Điều lệ này quy định việc bảo vệ đường bộ nhằm bảo đảm cho hệ thống giao thông vận tải đường bộ luôn luôn được trật tự, an toàn, thông suốt và thuận tiện cho việc cải tạo, mở rộng đường sau này. Điều 2. - Toàn bộ hệ thống đường bộ trong cả nước là tài sản xã hội chủ nghĩa; các ngành, các cấp, các đơn vị kinh tế - quốc phòng và mọi công dân (sau đây gọi tắt là tổ chức và công dân) có nghĩa vụ bảo vệ. Điều 3. - Những công trình giao thông đường bộ được bảo vệ gồm có: Điều 4. - Điều lệ này áp dụng cho các hệ thống đường quốc lộ, đường tỉnh hiện đang khai thác có đăng ký trong danh bạ đường bộ. Điều 5. - Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm chỉ đạo các lực lượng giao thông trung ương và địa phương thực hiện các công việc: Điều 6. - Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân các tỉnh) có trách nhiệm: Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ ĐƯỜNG BỘ Điều 7. - Hành lang bảo vệ các công trình giao thông đường bộ quy định như sau: Điều 8. - Trong phạm vi hành lang bảo vệ đường bộ: Điều 9. - Các cột điện tín, điện thoại, v.v... phải đặt cách mép nền đường một khoảng cách ít nhất bằng chiều cao của cột. Trường hợp khó khăn không bảo đảm được thì cơ quan có đường dây phải bàn bạc với ngành hoặc địa phương có trách nhiệm quản lý đường đó giải quyết. Điều 10. - Các kho chứa chất nổ, chất cháy, chất độc và những mỏ khai thác bằng mìn, v.v... ở gần đường phải bảo đảm an toàn đối với cầu đường, xe cộ và nhân dân đi trên đường theo các quy định của Nhà nước đã ban hành. Điều 11. - Những đường ngang nối từ đường chính vào cơ quan, xí nghiệp, xóm làng đều phải đào, đắp cao bằng mặt đường chính, không được hạ thấp hoặc bạt xẻ, v.v... vào nền mặt đường chính. Điều 12. - Những công trình được Hội đồng bộ trưởng cho phép xây dựng như khai khoáng, đê, đập, hồ chứa nước, sân bay, v.v... có thể làm ngập cầu đường, bến phà phao thì cơ quan có công trình phải làm các công trình giao thông khác thay thế. Điều 13. - Nghiêm cấm việc ngăn cấm đường hoặc làm cản trở giao thông nếu không có giấy phép của cơ quan quản lý giao thông đường bộ có thẩm quyền. Trường hợp do yêu cầu an ninh chính trị, trật tự xã hội, quốc phòng thì cơ quan công an, quân sự có thẩm quyền được phép tạm thời đình chỉ hoặc hạn chế giao thông làm nhiệm vụ, nhưng phải báo ngay cho cơ quan quản lý giao thông đường bộ có thẩm quyền biết phối hợp cộng tác để khỏi ách tắc giao thông. Điều 14. - Nghiêm cấm việc xâm phạm các công trình giao thông. Trường hợp chống lụt, chống úng, chống hạn cần có phương án trước và trước khi tiến hành nhiệm vụ phải báo cho cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền biết. Khi xong, cơ quan chống lụt, úng, hạn phải sửa lại cầu đường như cũ, bảo đảm kỹ thuật và thời hạn quy định. Điều 15. - Nghiêm cấm việc lấy cắp làm hư hỏng, sai lệch vị trí hoặc hạn chế tác dụng của hệ thống cọc tiêu, biển báo hiệu, tín hiệu, v.v... ở trên đường và lấy cắp đất, đá, sắt, thép, gỗ của cầu đường phà phao và vật tư dự phòng bên đường. Điều 17. - Những xe máy bánh xích, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn quy định muốn chạy trên đường giao thông công cộng phải có giấy phép của Bộ Giao thông vận tải (nếu là đường do Bộ quản lý) hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh (nếu là đường do tỉnh quản lý) và phải chấp hành các quy định về việc bảo vệ cầu đường, phà, phao. Đối với đê dùng làm đường hoặc ngược lại thì việc đi lại trên đường đó phải theo đúng luật lệ về giao thông và Điều lệ bảo vệ đê điều của Nhà nước. Điều 18. - Cấm neo đậu các tàu, thuyền, ca-nô, sà- lan, v.v... trong hành lang bảo vệ cầu cống, bến phà, cầu phao. Điều 19. - Không được thả rông chăn dắt súc vật ở mái đường, lề đường và buộc vào hàng cây hai bên đường hoặc hệ thống cọc tiêu biển báo trên đường. Điều 20. - Cán bộ, nhân viên chuyên trách việc bảo vệ các công trình giao thông; nhân viên cảnh sát nhân dân đang làm nhiệm vụ tuần tra kiểm soát trên đường có quyền: Chương III — THƯỞNG PHẠT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. - Cá nhân hoặc tổ chức nào có thành tích trong việc bảo vệ đường bộ, ngăn chặn hay phát hiện những vụ vi phạm điều lệ này sẽ được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước. Điều 22. - Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm quy định cụ thể viếc thi hành điều lệ này. Điều 23. - Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định trước đây trái với điều lệ này. Điều 24. - Bộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng bộ trưởng, thủ trưởng các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng và chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương có trách nhiệm thi hành điều lệ này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.