Quyết định
Quyết định 2033/2006/QĐ-UBND.
Quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại tố cáo trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/09/2006
- Ngày có hiệu lực
- 15/09/2006
- Hết hiệu lực
- 02/06/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 58/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (29/11/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 26/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (15/06/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 09/1998/QH10 — Khiếu nại, tố cáo (02/12/1998)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố Huế, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể các cấp, các cơ quan đơn vị tại địa phương, các tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy định này nhằm cụ thể hóa thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo, đáp ứng yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 2. Quy định này áp dụng cho tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết các quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại và những hành vi vi phạm pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân bị tố cáo.
Chương II — THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Mục 1 — THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CẤP
Điều 3. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
Điều 4. Thẩm quyền giải quyết tố cáo.
Mục 2 — TRÁCH NHIỆM THAM MƯU GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu các cấp trong giải quyết khiếu nại:
Điều 6. Trách nhiệm của người giải quyết tố cáo và cơ quan tham mưu giải quyết tố cáo.
Mục 3 — HỘI ĐỒNG TƯ VẤN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 7. Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại, tố cáo:
Điều 8. Trình tự báo cáo vụ việc khiếu nại ra Hội đồng tư vấn:
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Mục 1 — TIẾP NHẬN XỬ LÝ ĐƠN THƯ
Điều 9. Tiếp nhận đơn thư.
Điều 10. Xử lý đơn khiếu nại, tố cáo.
Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI.
Điều 11. Trình tự, thủ tục giải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền:
Điều 12. Việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại.
Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Điều 13. Trình tự, thủ tục giải quyết đơn tố cáo thuộc thẩm quyền:
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 14. UBND các cấp, các Sở, ngành thực hiện quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý của mình theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 15. Cơ quan Thanh tra các cấp, các ngành chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cùng cấp thực hiện quản lý Nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của mình và báo cáo với Thủ trưởng cùng cấp về tình hình chấp hành các quy định của pháp luật trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của cấp dưới.
Điều 16. Thanh tra tỉnh, Thanh tra các huyện, thành phố và các Sở, ngành có trách nhiệm:
Điều 17. Chủ tịch UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tạo điều kiện để các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Đại biểu HĐND, Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc, các tổ chức thành viên của Mặt trận, tổ chức Thanh tra nhân dân giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo tại địa phương; định kỳ báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo với HĐND cùng cấp, cơ quan hành chính Nhà nước và cơ quan Thanh tra cấp trên.
Điều 18. Việc khen thưởng và xử lý vi phạm pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các Điều 95, 96, 97, 98, 99, 100 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Khiếu nại, tố cáo có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01.6.2006.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có những phát sinh mới thì Chủ tịch UBND, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể các cấp, các tổ chức, cá nhân phản ánh về UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.