Quyết định · Bộ Tài chính
Quyết định 206/2003/QĐ-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/12/2003
- Ngày có hiệu lực
- 29/12/2003
- Hết hiệu lực
- 01/01/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (3)
- 106/QĐ-NHPT — Về việc ban hành Quy định quản lý tài sản cố định trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam (04/03/2008)
- 106/QĐ-NHPT — Về việc ban hành Quy định quản lý tài sản cố định trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam (04/03/2008)
- 09/2007/QĐ-UBND — Ban hành “Định mức kinh tế kỹ thuật cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Đắk Lắk” (08/02/2007)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 166/1999/QĐ-BTC — Về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (30/12/1999)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 77/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (01/07/2003)
- 09/2003/QH11 — Thuế thu nhập doanh nghiệp (17/06/2003)
- 86/2002/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (05/11/2002)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản: "Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng từ năm tài chính 2004, thay thế Quyết định số 166/TC-QĐ-CSTC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng: Điều 2. Các từ ngữ sử dụng trong Chế độ này được hiểu như sau: Điều 3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định: Điều 4. Xác định nguyên giá của tài sản cố định: Điều 5. Nguyên tắc quản lý tài sản cố định: Điều 6. Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp: Điều 7. Nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định: Điều 8. Cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý tài sản cố định: Điều 9. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định: Điều 10. Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định hữu hình: Điều 11. Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình: Điều 12. Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định trong một số trường hợp đặc biệt: Điều 13. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Điều 14. Sử dụng số tiền khấu hao tài sản cố định: Điều 15. Chế độ này áp dụng từ năm tài chính 2004. Điều 16. Đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2004, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi mức trích khấu hao theo chế độ mới quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 17. Các đơn vị trực thuộc và thuộc Bộ Tài chính, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện, tổ chức và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng Chế độ này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.