Quyết định · UBND
Quyết định 2066/2006/QĐ-UBND
Ban hành quy định về trình tự thủ tục giải quyết công việc hành chính thuộc lĩnh vực tôn giáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/10/2006
- Ngày có hiệu lực
- 27/10/2006
- Hết hiệu lực
- 24/08/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 22/2005/NĐ-CP — Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo (01/03/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về trình tự thủ tục giải quyết công việc hành chính thuộc lĩnh vực tôn giáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long".
Điều 2. Giao Trưởng ban Tôn giáo – Dân tộc tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện quy định này.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Tôn giáo – Dân tộc tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện - thị và Trưởng phòng Tôn giáo – Dân tộc các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — :
Mục 1 — ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG NHẬN TỔ CHỨC TÔN GIÁO
Điều 1. Đăng ký hoạt động tôn giáo.
Điều 2. Công nhận tổ chức tôn giáo.
Mục 2 — THÀNH LẬP, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP,
Điều 3. Việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc.
Mục 3 — ĐĂNG KÝ HỘI ĐOÀN, DÒNG TU, TU VIỆN
Điều 4. Đăng ký hoạt động hội đoàn tôn giáo.
Điều 5. Đăng ký dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác.
Mục 4 — THÀNH LẬP, MỞ LỚP BỒI DƯỠNG
Điều 6. Thành lập trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo.
Điều 7. Mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo.
Mục 5 — PHONG CHỨC, PHONG PHẨM, BỔ NHIỆM, BẦU CỬ,
Điều 8. Phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, chức sắc, nhà tu hành trong tôn giáo.
Mục 6 — THUYÊN CHUYỂN NƠI HOẠT ĐỘNG
Điều 9. Thông báo về việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành.
Điều 10. Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành.
Chương II — :
Mục 1 — ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO
Điều 11. Đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở.
Điều 12. Đăng ký hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở:
Mục 2 — ĐĂNG KÝ NGƯỜI VÀO TU
Điều 13. Đăng ký người vào tu tại cơ sở tôn giáo:
Mục 3 — HỘI NGHỊ, ĐẠI HỘI CỦA TỔ CHỨC TÔN GIÁO
Điều 14. Tổ chức hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo.
Điều 15. Tổ chức hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo theo quy định tại Điều 25 Nghị định 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ.
Mục 4 — CÁC CUỘC LỄ CỦA TỔ CHỨC TÔN GIÁO
Điều 16. Các cuộc lễ của tổ chức tôn giáo diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo.
Mục 5 — GIẢNG ĐẠO, TRUYỀN ĐẠO CỦA CHỨC SẮC,
Điều 17. Giảng đạo, truyền đạo của các chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn giáo.
Mục 6 — CẢI TẠO, NÂNG CẤP, XÂY DỰNG MỚI
Điều 18. Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình kiến trúc tôn giáo phải xin cấp phép xây dựng (áp dụng đối với những trường hợp không thuộc quy định tại Điều 28 Nghị định số 22/2005/NĐ-CP).
Mục 7 — TỔ CHỨC QUYÊN GÓP CỦA CƠ SỞ
Điều 19. Tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.