Nghị định · Chính phủ
Nghị định 22/2005/NĐ-CP
Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/03/2005
- Ngày có hiệu lực
- 25/03/2005
- Hết hiệu lực
- 01/01/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (32)
- 16/2012/QĐ-UBND — Về việc quy định diện tích đất giao cho cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (12/09/2012)
- 14/2012/QĐ-UBND — Về việc ủy quyền công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (20/08/2012)
- 28/2011/QĐ-UBND — Ban hành Quy định sáng tác, đặt tượng tín ngưỡng, tôn giáo tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (19/04/2011)
- 24/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý Nhà nước đối với hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh Yên Bái (24/09/2010)
- 27/2010/QĐ-UBND — Về việc Phân cấp, uỷ quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ quyết định một số nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh (23/09/2010)
- 20/2010/QĐ-UBND — Ban hành quy định về trình tự thủ tục công nhận quyền sử dụng đất đối với các cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (08/06/2010)
- 03/2010/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định quản lý hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh Lào Cai (12/03/2010)
- 13/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân huyện - thị xã thuộc tỉnh Trà Vinh (27/11/2009)
- 101/2009/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh Nghệ An (28/10/2009)
- 20a/2009/QĐ-UBND — V/v ban hành Quy định quản lý hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Hà Nam (29/06/2009)
- 20/2009/QĐ-UBND — V/v ban hành Quy định quản lý hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Hà Nam (29/06/2009)
- 07/2009/QĐ-UBND — Ban hành quy định phân cấp công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Yên Bái (05/05/2009)
- 11/2009/QÐ-UBND — Về việc ban hành Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hạn giải quyết một số việc về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (22/01/2009)
- 52/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý Nhà nước đối với hoạt động tôn giáo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (02/12/2008)
- 1174/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý Nhà nước về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (07/07/2008)
- 1158/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định tạm thời đối với hoạt động Ban quản lý đền, chùa trên địa bàn thị xã Tuyên Quang (09/06/2008)
- 10/2008/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước xem xét việc đăng ký phong chức, bổ nhiệm, suy cử chức sắc, nhà tu hành; thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành; những người đi đào tạo tại các trường đào tạo tôn giáo và người vào tu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (14/03/2008)
- 52/2008/QĐ-UBND — Ban hành quy chế quản lý hoạt động tín ngưỡng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (08/01/2008)
- 2422/2007/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương trong công tác quản lý về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (05/12/2007)
- 33/2007/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý và thẩm quyền giải quyết những vấn đề về tôn giáo trên địa bàn thành phố Cần Thơ (16/10/2007)
- 486/2007/QĐ- UBND — Về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo thành phố Hải Phòng (30/03/2007)
- 11/2007/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bến Tre (06/03/2007)
- 01/2007/QĐ-UBND — Ban hành Quy định hạn mức đất Tôn giáo khi Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước (15/01/2007)
- 01/2007/QĐ-UBND — Về việc Ủy quyền giải quyết một số công việc liên quan đến công tác quản lý nhà nước về Tôn giáo (11/01/2007)
- 4688/2006/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại Ban Tôn giáo và Dân tộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (25/12/2006)
- 2066/2006/QĐ-UBND — Ban hành quy định về trình tự thủ tục giải quyết công việc hành chính thuộc lĩnh vực tôn giáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (17/10/2006)
- 2564/2006/QĐ-UBND — Ban hành “Quy định một số điểm thực hiện Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” (13/09/2006)
- 07/2006/QĐ-UBND — V/v ban hành Quy định phân cấp quản lý và thẩm quyền giải quyết những vấn đề về tôn giáo (30/03/2006)
- 72/2005/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế phân cấp một số công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (10/11/2005)
- 31/2005/QĐ-UBND — V/v ban hành Quy chế quản lý hoạt động đền, chùa và các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (08/11/2005)
- … và 2 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 21/2004/PL-UBTVQH11 — Tín ngưỡng, tôn giáo (18/06/2004)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Điều 2. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân Điều 3. Lễ hội tín ngưỡng Điều 4. Việc tổ chức lễ hội Điều 5. Trình tự, thủ tục, thời hạn chấp thuận Điều 6. Đăng ký hoạt động tôn giáo Điều 7. Hoạt động tôn giáo của tổ chức sau khi được cấp đăng ký Điều 8. Công nhận tổ chức tôn giáo Điều 9. Điều kiện thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc Điều 10. Trình tự, thủ tục thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc Điều 11. Đăng ký hội đoàn tôn giáo Điều 12. Đăng ký dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác Điều 13. Thành lập trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo Điều 14. Giải thể trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo Điều 15. Mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo Điều 16. Đăng ký người được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử Điều 17. Thông báo về việc cách chức, bãi nhiệm chức sắc trong tôn giáo Điều 18. Thông báo về việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành Điều 19. Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành Điều 20. Đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở Điều 21. Hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở Điều 22. Việc đăng ký người vào tu Điều 23. Hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở Điều 24. Hội nghị, đại hội cấp trung ương hoặc toàn đạo của tổ chức tôn giáo Điều 25. Hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định này Điều 26. Các cuộc lễ của tổ chức tôn giáo diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo Điều 27. Việc giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn giáo Điều 28. Việc cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc tôn giáo không phải xin cấp giấy phép xây dựng Điều 29. Việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình kiến trúc tôn giáo phải xin cấp giấy phép xây dựng Điều 30. Tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo Điều 31. Việc mời tổ chức, người nước ngoài vào Việt Nam Điều 32. Việc tham gia hoạt động tôn giáo ở nước ngoài Điều 33. Việc tham gia khoá đào tạo tôn giáo ở nước ngoài Điều 34. Việc xuất cảnh của chức sắc, nhà tu hành không thuộc trường hợp quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị định này Điều 35. Việc giảng đạo của chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài tại Việt Nam Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo Điều 37. Hiệu lực thi hành Điều 38. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.