Quyết định · UB
Quyết định 209/2004/QĐ-UB
Về việc ban hành quy định tạm thời về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/12/2004
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2005
- Hết hiệu lực
- 28/12/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 164/2004/QĐ-UB — Về việc sửa đổi, bổ sung điều 33 quy định về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo quyết định số 122/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 7 năm 2003 của ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (05/10/2004)
- 32/2004/QĐ-UB — Về việc bổ sung giá trị đền bù tối đa đối với các loại cây trồng trên đất ngoài đất vườn nhà (03/03/2004)
- 122/2003/QĐ-UB — Ban hành quy định về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. (24/07/2003)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 116/2004/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (07/12/2004)
- 197/2004/NĐ-CP — Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/12/2004)
- 198/2004/NĐ-CP — Về thu tiền sử dụng đất (03/12/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (59 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2005 và thay thế các Quyết định số 122/2003/QĐ-UB ngày 24/7/2003; Quyết định số 32/2004/QĐ-UB ngày 03/3/2004, Quyết định số 164/2004/QĐ-UB ngày 05/10/2004 của UBND thành phố Đà Nẵng và các văn bản trước đây của UBND thành phố Đà Nẵng có liên quan đến việc triển khai thực hiện Quyết định số 122/2003/QĐ-UB về bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở Tài chính, Tài nguyên - Môi trường, Xây dựng, Thủy sản - Nông - Lâm, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Điều 2. Đối tượng bồi thường Điều 3. Phạm vi bồi thường, hỗ trợ Điều 4. Giải thích từ ngữ Chương II — BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ ĐẤT Điều 5. Nguyên tắc bồi thường Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở được bồi thường Điều 7. Điều kiện và mức bồi thường, hỗ trợ đất ở. Điều 8. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở Điều 9. Bồi thường đất đối với những người đồng quyền sử dụng đất Điều 10. Phương pháp xác định diện tích đất ở để bồi thường, hỗ trợ. Điều 11. Bồi thường đối với đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất có mặt nước tự nhiên) Điều 13. Đất do cộng đồng dân cư sử dụng Điều 14. Đất mồ mả, nghĩa địa Điều 15. Đất do người sử dụng tự mở rộng diện tích Điều 16. Bồi thường đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn: Điều 17. Những trường hợp không được bồi thường đất Điều 18. Giá đất để tính bồi thường Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN Điều 19. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tài sản Điều 20. Điều kiện được bồi thường thiệt hại về nhà và tài sản Điều 21. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình. Điều 22. Phương pháp xác định giá trị bồi thường về tài sản Điều 23. Bồi thường nhà đối với người mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước mua theo Nghị định 61/CP mà đăng ký trả tiền trong nhiều năm; người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, hoặc nhà tập thể, nhà làm việc, nhà kho, nhà xưởng do tổ chức bố trí để ở nếu không có nhà ở để bố trí, thuê lại. Điều 24. Bồi thường về mồ mả Điều 25. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nghĩa trang liệt sĩ, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu Điều 26. Bồi thường thiệt hại về hoa màu, vật nuôi Chương IV — BỒI THƯỜNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG DO NGỪNG VIỆC Điều 27. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc Chương V — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ KHEN THƯỞNG Điều 28. Hỗ trợ chi phí di chuyển Điều 29. Hỗ trợ ổn định đời sống Điều 30. Trợ cấp ngừng sản xuất kinh doanh Điều 31. Trợ cấp chi phí chuyển đổi nghề cho lao động sản xuất nông nghiệp đối với các hộ có đất nông nghiệp, có giấy tờ hợp lệ, được bồi thường 100% giá trị thiệt hại. Điều 32. Hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách, hộ nghèo, hộ già yếu neo đơn, hộ khó khăn đột xuất Điều 33. Những trường hợp cụ thể khác Điều 34. Chính sách thưởng tiến độ Điều 35. Các đối tượng không được hưởng các chính sách hỗ trợ và bị xử phạt vi phạm hành chính. Chương VI — TÁI ĐỊNH CƯ Điều 36. Quyền lợi và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở Điều 37. Điều kiện bắt buộc của khu tái định cư Điều 38. Bố trí nhà ở, đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân tại khu tái định cư: Điều 39. Đối tượng bố trí đất tái định cư và nhà ở chung cư Điều 40. Miễn giảm tiền sử dụng đất và cho nợ tiền sử dụng đất. Điều 41. Hỗ trợ tiền thuê nhà Điều 42. Các biện pháp khôi phục sản xuất và đời sống tại khu tái định cư. Điều 43. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư Điều 44. Tái định cư đối với các dự án lớn Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 45. Thành lập Hội đồng bồi thường Điều 46. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường Điều 47. Thẩm định phương án của dự án Điều 48. Thỏa thuận bồi thường, hỗ trợ Điều 49. Trách nhiệm của UBND các cấp Điều 50. Trách nhiệm của các sở, ban ngành Điều 51. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường. Sở xây dựng triển khai tập huấn, hướng dẫn các quận, huyện, các ban quản lý dự án, Ban giải tỏa đền bù, chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan thực hiện quy định này. Điều 52. Chi phí phục vụ cho công tác bồi thường giải tỏa Điều 53. Khiếu nại và thời hiệu Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 54. Các dự án đang thực hiện dở dang công tác giải phóng mặt bằng từ ngày 31/12/2004 về trước (đã được phê duyêt dự án, đã phê duyệt phương án giải phóng mặt bằng, đã có quyết định thu hồi đất, đã kiểm định, đã thẩm định phê duyệt giá trị bồi thường, đang chi trả hoặc chưa chi trả tiền) thì vẫn thực hiện theo các quyết định có liên quan do UBND thành phố đã ban hành. Điều 55. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, các ngành, đơn vị, và các cá nhân phản ánh về Văn phòng UBND thành phố để tổng hợp và phối hợp với ngành liên quan trình UBND thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Điều 56. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi, có động cơ cá nhân hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm dẫn đến vi phạm các qui định có liên quan đến công tác đền bù giải tỏa thì tùy theo mực độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà có thể xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi hoàn theo qui định của pháp luật.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.