Văn bản · VP
Văn bản 209/HTĐT-VP
Ban hành Quy chế tổ chức dịch vụ đầu tư
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/04/1990
- Ngày có hiệu lực
- 14/04/1990
- Hết hiệu lực
- 19/04/1997
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư". Điều 2. Kể từ nay, mọi hoạt động về dịch vụ tư vấn đầu tư trong nước đều phải tuân thủ bản Quy chế này. Điều 3. Các tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư phải làm thủ tục theo quy định của bản Quy chế này trình Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư xem xét, cấp giấy phép hoạt động. Điều 4. Các tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư đang hoạt động trong vòng 3 tháng kể từ ngày ban hành bản Quy chế này, phải nộp đầy đủ hồ sơ để Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư xem xét, cấp giấy phép hoạt động. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị phản ánh cho Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư bổ sung và hoàn chỉnh. Điều 1. Các tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư nói tại bản Quy chế này là các tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vực: Điều 2. Điều 3. Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư là cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền xét, phê chuẩn điều lệ và cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư hoạt động tại Việt Nam. Điều 4. Điều 5. Các tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư Việt Nam hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh tế, tự chủ về tài chính, thực hiện dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết với người thuê dịch vụ, chịu trách nhiệm về thời gian và chất lượng công việc đã được thoả thuận trong hợp đồng. Điều 6. Các tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư thu tiền dịch vụ theo biểu giá quy định. Nếu làm dịch vụ trọn gói bao gồm lập hợp đồng, điều lệ luận chứng kinh tế kỹ thuật, làm đơn xin đầu tư và nhận giấy phép giao cho các bên đầu tư thì giá dịch vụ được thu là 0,3% (ba phần nghìn) của tổng vốn đầu tư, nhưng ít nhất không dưới 500 đôla Mỹ. Nếu làm dịch vụ từng phần, giá dịch vụ sẽ do các bên thoả thuận trên cơ sở mức giá nói trên. Điều 7. Các tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư Việt Nam phải làm nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam: nộp các loại thuế theo biểu thuế hiện hành của Nhà nước. Điều 8. Các tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư phải mở tài khoản bằng tiền Việt Nam và tiền nước ngoài tại Ngân hàng Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 9. Hàng quý và hàng năm, các tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản tình hình hoạt động của mình và nêu các kiến nghị (nếu có) gửi Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư. Điều 10. Điều 11. Trong thời hạn không quá 3 tháng kể từ ngày nhận đơn xin cấp giấy phép và hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư thông báo kết quả xét duyệt cho người nộp đơn. Điều 12. Khi nộp đơn và hồ sơ xin phép hoạt động, người nộp đơn phải nộp một khoản lệ phí theo quy định hiện hành. Điều 13. Trong trường hợp muốn thay đổi điều lệ hoạt động các tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư phải làm đơn xin Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư chấp thuận, trong thời hạn một tháng, kể từ ngày nhận đơn Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư thông báo quyết định của mình cho tổ chức đưa đơn. Điều 14. Hoạt động của các tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư được chấm dứt trong các trường hợp sau: Điều 15. Bản quy chế này được áp dụng đối với tất cả các tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư, kể cả các tổ chức đã được thành lập trước kh ban hành bản Quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.