Quyết định · UBND
Quyết định 21/2010/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý và hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/07/2010
- Ngày có hiệu lực
- 09/08/2010
- Hết hiệu lực
- 09/11/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 30/2015/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất nổ trên địa bàn tỉnh (30/10/2015)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 23/2009/TT-BCT — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (11/08/2009)
- 39/2009/NĐ-CP — Về vật liệu nổ công nghiệp (23/04/2009)
- 51/2008/QĐ-BCT — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ Vật liệu nổ công nghiệp (30/12/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND, ngày 07/8/2006 của UBND tỉnh Đăk Nông về ban hành Quy định quản lý, kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc quản lý và hoạt động VLNCN
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động VLNCN
Điều 6. Điều kiện về người làm việc liên quan trực tiếp đến hoạt động VLNCN
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG
Mục 1 — KINH DOANH CUNG ỨNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 7. Điều kiện để được kinh doanh cung ứng VLNCN
Điều 8. Quản lý về hoạt động kinh doanh cung ứng VLNCN
Mục 2 — KHO, BẢO QUẢN VÀ TIÊU HỦY
Điều 9. Kho bảo quản VLNCN
Điều 10. Quản lý về hoạt động bảo quản VLNCN
Điều 11. Tiêu hủy VLNCN
Mục 3 — VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 12. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của tổ chức hoạt động vận chuyển VLNCN
Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển VLNCN
Điều 14. Thẩm tra hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển VLNCN
Điều 15. Quản lý về hoạt động vận chuyển VLNCN
Mục 4 — SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 16. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng VLNCN
Điều 17. Hồ sơ cấp phép sử dụng VLNCN
Điều 18. Quản lý giấy phép sử dụng VLNCN
Điều 19. Cấp lại giấy phép, chứng nhận đăng ký lại sử dụng VLNCN
Điều 20. Thời gian thụ lý hồ sơ, thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép sử dụng, chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN
Điều 21. Thời hạn và hiệu lực giấy phép sử dụng VLNCN, chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN
Điều 22. Quy định về Dịch vụ nổ mìn
Điều 23. Quản lý về hoạt động sử dụng VLNCN
Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 24. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động VLNCN
Điều 25. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN của Sở Công Thương
Điều 26. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN của Công an tỉnh (Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội và Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ)
Điều 27. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều 28. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN của UBND các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
Chương IV — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 29. Khen thưởng
Điều 30. Xử lý vi phạm
Điều 31. Khiếu nại, tố cáo
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 33. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.