Quyết định · UBND

Quyết định 21/2010/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về quản lý và hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/07/2010
Ngày có hiệu lực
09/08/2010
Hết hiệu lực
09/11/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (36 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND, ngày 07/8/2006 của UBND tỉnh Đăk Nông về ban hành Quy định quản lý, kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc quản lý và hoạt động VLNCN
  Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động VLNCN
  Điều 6. Điều kiện về người làm việc liên quan trực tiếp đến hoạt động VLNCN
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG
  Mục 1 — KINH DOANH CUNG ỨNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
    Điều 7. Điều kiện để được kinh doanh cung ứng VLNCN
    Điều 8. Quản lý về hoạt động kinh doanh cung ứng VLNCN
  Mục 2 — KHO, BẢO QUẢN VÀ TIÊU HỦY
    Điều 9. Kho bảo quản VLNCN
    Điều 10. Quản lý về hoạt động bảo quản VLNCN
    Điều 11. Tiêu hủy VLNCN
  Mục 3 — VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
    Điều 12. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của tổ chức hoạt động vận chuyển VLNCN
    Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển VLNCN
    Điều 14. Thẩm tra hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển VLNCN
    Điều 15. Quản lý về hoạt động vận chuyển VLNCN
  Mục 4 — SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
    Điều 16. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng VLNCN
    Điều 17. Hồ sơ cấp phép sử dụng VLNCN
    Điều 18. Quản lý giấy phép sử dụng VLNCN
    Điều 19. Cấp lại giấy phép, chứng nhận đăng ký lại sử dụng VLNCN
    Điều 20. Thời gian thụ lý hồ sơ, thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép sử dụng, chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN
    Điều 21. Thời hạn và hiệu lực giấy phép sử dụng VLNCN, chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN
    Điều 22. Quy định về Dịch vụ nổ mìn
    Điều 23. Quản lý về hoạt động sử dụng VLNCN
Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
  Điều 24. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động VLNCN
  Điều 25. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN của Sở Công Thương
  Điều 26. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN của Công an tỉnh (Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội và Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ)
  Điều 27. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 28. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN của UBND các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
Chương IV — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 29. Khen thưởng
  Điều 30. Xử lý vi phạm
  Điều 31. Khiếu nại, tố cáo
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 33. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.