Quyết định · UBND

Quyết định 21/2011/QĐ-UBND

Ban hành quy định cấp Giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/08/2011
Ngày có hiệu lực
25/08/2011
Hết hiệu lực
15/07/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (14)

Bố cục (36 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp Giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất 05 ngày kể từ ngày ký; đồng thời thay thế Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ủy quyền và phân cấp nhiệm vụ cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các đơn vị, địa phương và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Mục đích của việc cấp giấy phép xây dựng
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
  Mục 1 — GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
    Điều 3. Giấy phép xây dựng công trình
    Điều 4. Giấy phép xây dựng tạm
    Điều 5. Giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn
    Điều 6. Nội dung giấy phép xây dựng
  Mục 2 — CĂN CỨ, ĐIỀU KIỆN ĐỂ XÉT CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
    Điều 7. Căn cứ để xét cấp giấy phép xây dựng
    Điều 8. Điều kiện cấp Giấy phép xây dựng công trình
    Điều 9. Các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình và quyền sử dụng đất để xét cấp Giấy phép xây dựng
    Điều 10. Hồ sơ thiết kế để xét cấp Giấy phép xây dựng
  Mục 3 — HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
    Điều 11. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng công trình và nhà ở riêng lẻ đô thị
    Điều 12. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn
    Điều 13. Ngoài thành phần hồ sơ quy định tại Điều 10, Điều 11 của Quy định này, đối với các loại công trình sau đây, chủ đầu tư cần bổ sung thêm giấy tờ
  Mục 4 — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
    Điều 14. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng
    Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan cấp Giấy phép xây dựng
  Mục 5 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ
    Điều 16. Lập hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng
    Điều 17. Tiếp nhận, phân loại hồ sơ cấp giấy phép xây dựng
    Điều 18. Thẩm tra hồ sơ, cấp giấy phép xây dựng và thu phí, lệ phí
    Điều 19. Thời hạn cấp Giấy phép xây dựng
    Điều 20. Quản lý và lưu trữ hồ sơ cấp phép xây dựng
  Mục 6 — GIA HẠN, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
    Điều 21. Gia hạn Giấy phép xây dựng
    Điều 22. Cấp lại Giấy phép xây dựng
    Điều 23. Điều chỉnh Giấy phép xây dựng khi thay đổi thiết kế
  Mục 7 — QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
    Điều 24. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư
  Mục 8 — QUẢN LÝ VIỆC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN KHU DÂN CƯ, KHU TÁI ĐỊNH CƯ ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 (ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG)
    Điều 25. Quản lý các công trình xây dựng thuộc dự án
Chương III — THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 26. Thanh tra, kiểm tra xây dựng công trình
  Điều 27. Xử lý vi phạm
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
  Điều 28. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
  Điều 29. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
  Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện
  Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 32. Xử lý chuyển tiếp
  Điều 33. Giao Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã, thị trấn triển khai thực hiện Quy định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.