Thông tư · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thông tư 21/2013/TT-NHNN
Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/09/2013
- Ngày có hiệu lực
- 23/10/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (5)
- 01/2022/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại (28/01/2022)
- 14/2019/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư có quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước (30/08/2019)
- 01/2022/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại (28/01/2022)
- 14/2019/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư có quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước (30/08/2019)
- 29/2015/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản (22/12/2015)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)
- 32/2024/TT-NHNN — Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại (30/06/2024)
- 01/2022/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại (28/01/2022)
- 17/2018/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về việc cấp Giấy phép, mạng lưới hoạt động và hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (14/08/2018)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 90/2011/NĐ-CP — Về phát hành trái phiếu doanh nghiệp (14/10/2011)
- 15/2011/NĐ-CP — Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ (16/02/2011)
- 46/2010/QH12 — Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (16/06/2010)
- 29/2009/QH12 — Quản lý nợ công (17/06/2009)
- 28/2005/PL-UBTVQH11 — Pháp lệnh Ngoại hối (13/12/2005)
- 90/2011/NĐ-CP — Về phát hành trái phiếu doanh nghiệp (14/10/2011)
- 15/2011/NĐ-CP — Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ (16/02/2011)
- 46/2010/QH12 — Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (16/06/2010)
- 29/2009/QH12 — Quản lý nợ công (17/06/2009)
- 96/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (26/08/2008)
- 28/2005/PL-UBTVQH11 — Pháp lệnh Ngoại hối (13/12/2005)
Bố cục (35 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Thẩm quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Điều 5. Nguyên tắc lập hồ sơ Chương II — CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, Điều 6. Điều kiện thành lập chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại Điều 7. Số lượng chi nhánh được thành lập Điều 8. Điều kiện thành lập chi nhánh ở nước ngoài, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài Điều 9. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và văn phòng đại diện ở nước ngoài Điều 10. Điều kiện thành lập phòng giao dịch Điều 11. Số lượng phòng giao dịch được thành lập Điều 12. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đủ điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước; chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài Điều 13. Trình tự chấp thuận đủ điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước; chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài Chương III — KHAI TRƯƠNG HOẠT ĐỘNG, THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM CHI NHÁNH, Điều 14. Chấp thuận đủ điều kiện khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch Điều 15. Khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài Điều 16. Thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch Điều 17. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch Điều 18. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài Điều 19. Thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài trong trường hợp tổ chức lại ngân hàng thương mại Điều 20. Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch Điều 21. Công bố thông tin về các nội dung thay đổi Chương IV — CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, Điều 22. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài của ngân hàng thương mại Điều 23. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài Điều 24. Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước Điều 25. Bắt buộc chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước Điều 26. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài Điều 27. Công bố thông tin Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại Điều 29. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính Điều 30. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp Điều 31. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng Điều 32. Trách nhiệm của các Vụ, Cục có liên quan trong Ngân hàng Nhà nước Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 33. Quy định chuyển tiếp Điều 34. Hiệu lực thi hành Điều 35. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.