Quyết định · UBND
Quyết định 21/2016/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2016 - 2021
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/06/2016
- Ngày có hiệu lực
- 08/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 26/2011/QĐ-UBND — Ban hành quy chế làm việc của UBND Thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2011 – 2016 (29/07/2011)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
Bố cục (56 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2016 - 2021 (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân Thành phố). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, các ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, người đứng đầu các cơ quan, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Ủy ban nhân dân Thành phố Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 7. Mối quan hệ trong giải quyết công việc giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố với các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và giữa các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 10. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 11. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã Điều 12. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố Chương III — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC Điều 13. Các loại chương trình công tác Điều 14. Trình tự xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 15. Chuẩn bị các đề án, dự án, chuyên đề công việc Điều 16. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — CÁC CUỘC HỌP, PHIÊN HỌP, HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Điều 17. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 18. Phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 19. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 20. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 21. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 22. Thông tin về kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 23. Các cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố để xử lý công việc thường xuyên Điều 24. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã mời Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố dự họp và chủ trì buổi làm việc Điều 25. Hội nghị chuyên đề Điều 26. Cuộc họp của các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố xử lý công việc của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Điều 27. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 28. Trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, công việc Điều 29. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc Điều 30. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình Điều 31. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Chương VI — TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 32. Nguyên tắc trong xây dựng, ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 33. Trình tự xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 34. Trình tự xây dựng, ban hành các quyết định, chỉ thị, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án,... thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 35. Trình tự xây dựng, ban hành các văn bản hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 36. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TẠI CÁC VĂN BẢN Điều 37. Mục đích kiểm tra Điều 38. Nguyên tắc kiểm tra Điều 39. Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền kiểm tra Điều 40. Phương thức kiểm tra Điều 41. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 42. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tiếp khách trong nước Điều 43. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tiếp khách nước ngoài Điều 44. Chế độ đi công tác Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN Điều 45. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 46. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 47. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra Thành phố Điều 48. Trách nhiệm của Ban Tiếp công dân Thành phố Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 49. Trách nhiệm thông tin, báo cáo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 50. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã Điều 51. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố cho Nhân dân Điều 52. Truyền thông tin trên mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân Thành phố Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 53. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thi hành Quy chế này ở các ngành, các cấp trên địa bàn Thành phố; kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố phù hợp với quy định của pháp luật./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.