Quyết định · UBND

Quyết định 21/2021/QĐ-UBND

Ban hành quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với từng loại vi phạm quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/11/2021
Ngày có hiệu lực
20/11/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (15 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với từng loại vi phạm quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày       tháng        năm 2021.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm được xác định như sau:
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 4. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với trường hợp sử dụng đất trồng lúa vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép (Quy định tại Điều 9 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP)
  Điều 5. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với trường hợp sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép (Quy định tại Điều 10 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP)
  Điều 6. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với trường hợp sử dụng đất nông nghiệp không phải là các loại:   đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép (Quy định tại Điều 11 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP)
  Điều 7. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với trường hợp sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép (Quy định tại Điều 12 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP)
  Điều 8. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa không đúng quy định (Quy định tại Điều 13 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP)
  Điều 9. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi lấn, chiếm đất (Quy định tại Điều 14 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP)
  Điều 10. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi hủy hoại đất (Quy định tại Điều 15 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP)
  Điều 11. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác (Quy định tại Điều 16 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP)
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 12. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.