Văn bản · Bộ Tài chính

Văn bản 21/VBHN-BTC

, hợp nhất Thông tư số 19/2021/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

Tình trạng
Không rõ
Ngày ban hành
29/06/2026
Ngày có hiệu lực
23/04/2020
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (45 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc giao dịch thuế điện tử
  Điều 5. Gửi thông báo, quyết định, văn bản điện tử của cơ quan thuế
  Điều 6. Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử
  Điều 7. Ký điện tử trong giao dịch thuế điện tử
  Điều 8. Cách xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế và thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định, văn bản cho người nộp thuế
  Điều 9. Xử lý sự cố trong quá trình thực hiện giao dịch thuế điện tử
Chương II — GIAO DỊCH TRONG LĨNH VỰC THUẾ GIỮA NGƯỜI NỘP THUẾ VỚI CƠ QUAN THUẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC ĐIỆN TỬ
  Mục 1 — ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH VỚI CƠ QUAN THUẾ
    Điều 10. Đăng ký giao dịch thuế điện tử
    Điều 11. Đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin giao dịch điện tử
    Điều 12. Ngừng giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử
  Mục 2 — GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG ĐĂNG KÝ THUẾ
    Điều 13. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết cho người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế điện tử trực tiếp với cơ quan thuế
    Điều 14. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết đối với trường hợp người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế điện tử đồng thời với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông
  Mục 3 — GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG KÊ KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ, THÔNG BÁO NỘP THUẾ
    Điều 15. Đăng ký nghĩa vụ khai thuế
    Điều 16. Khai thuế điện tử
    Điều 18. Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến bằng phương thức điện tử theo cơ chế một cửa liên thông
    Điều 19. Thông báo về việc chưa nộp hồ sơ khai thuế
  Mục 4 — GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG NỘP THUẾ
    Điều 20. Nộp thuế điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền/Cổng thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
    Điều 21. Nộp thuế điện tử thông qua các kênh giao dịch điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
    Điều 22. Tiếp nhận và xử lý thông tin thu nộp ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế
    Điều 23. Cấp chứng từ nộp NSNN phục hồi
    Điều 24. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế
    Điều 25. Lập, gửi và trả kết quả xử lý hồ sơ đề nghị tra soát thông tin nộp thuế điện tử của người nộp thuế
    Điều 26. Tiếp nhận và trả kết quả xử lý bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là khoản nộp thừa)
  Mục 5 — GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG HOÀN THUẾ
  Mục 6 — GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG MIỄN GIẢM THUẾ
    Điều 30. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết cho người nộp thuế thực hiện miễn giảm thuế điện tử đồng thời với thực hiện thủ tục hành chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến bằng phương thức điện tử theo cơ chế một cửa liên thông
  Mục 7 — GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG QUẢN LÝ NỢ THUẾ
    Điều 31. Giao dịch điện tử trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
  Mục 8 — GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
    Điều 32. Xử lý hành vi vi phạm hành chính trong giao dịch thuế bằng phương thức điện tử
  Mục 9 — GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC ĐIỆN TỬ
    Điều 33. Tiếp nhận, xử lý và trả kết quả hỏi đáp vướng mắc của người nộp thuế
    Điều 34. Tra cứu thông tin của người nộp thuế:
Chương III — KẾT NỐI TRAO ĐỔI THÔNG TIN, DỮ LIỆU GIỮA CƠ QUAN THUẾ VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ CHO NGƯỜI NỘP THUẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC ĐIỆN TỬ
  Điều 35. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký thuế điện tử đồng thời với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông
  Điều 36. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ khai thuế cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo cơ chế một cửa liên thông
  Điều 37. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị miễn giảm thuế điện tử theo cơ chế một cửa liên thông
  Điều 38. Thông tin trao đổi, cung cấp giữa cơ quan thuế với KBNN, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
  Điều 39. Trao đổi và cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế và tổ chức được ủy nhiệm thu
  Điều 40. Tra soát, đối soát, xử lý sai sót và điều chỉnh thông tin, dữ liệu trao đổi, cung cấp
Chương IV — GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG LĨNH VỰC THUẾ QUA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ T-VAN
  Mục 1 — LỰA CHỌN DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ T-VAN
    Điều 41. Lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ T-VAN và kết nối hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
  Mục 2 — ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG LĨNH VỰC THUẾ QUA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ T-VAN
    Điều 42. Thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN
    Điều 43. Đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin sử dụng dịch vụ T-VAN
    Điều 44. Đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN
  Mục 3 — QUAN HỆ GIỮA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ T-VAN VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ, CƠ QUAN THUẾ
    Điều 45. Quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN với người nộp thuế
    Điều 46. Quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN với cơ quan thuế
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 47. Hiệu lực thi hành
  Điều 48. Quy định chuyển tiếp
  Điều 49. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.