Quyết định · Bộ Tài chính

Quyết định 214/2000/QĐ-BTC

Về việc ban hành chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
28/12/2000
Ngày có hiệu lực
28/12/2000
Hết hiệu lực
01/01/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (4 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ kế toán áp dụng cho đơnvị chủ đầu tư", gồm:
Điều 2. Chế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư áp dụng cho tất cả các đơn vị chủ đầutư có thành lập Ban quản lý dự án và tổ chức công tác kế toán riêng thuộc doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các đơn vị hành chính sự nghiệp. Trườnghợp đơn vị chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án thì kế toán dự án đầu tưđược thực hiện trên cùng hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp hoặc đơn vị hànhchính sự nghiệp.
Điều 3. Chế độ kế toán này có hiệu lực thi hành thống nhất trong cả nước từngày 01/01/2001 thay thế Chế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư ban hành theo Thông tưliên Bộ số 72 TT/LB ngày 06/12/1991 "Hướng dẫn thực hiện chế độ kế toánđơn vị chủ đầu tư" của Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng.
Điều 4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các Bộ, cơquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan đoàn thể, các tổ chức xãhội ở Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm chỉ đạo,triển khai thi hành Quyết định này.
Phần thứ nhất — QUY ĐỊNH CHUNG
  Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Chương II — CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
  Chương III — HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾTOÁN
  Chương IV — SỔ KẾ TOÁN
  Chương V — BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Phần thứ hai — HỆ THỐNG BIỂU MẪU CHỨNGTỪ KẾ TOÁN VÀ
Phần thứ ba — HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾTOÁN VÀ QUY ĐỊNH
Phần thứ t — ư
Phần thứ năm — HỆ THỐNG BIỂU MẪU BÁOCÁO TÀI CHÍNH VÀ
Phụ lục  — số 01
Phụ lục  — số 02

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.