Nghị định · Chính phủ

Nghị định 217/2026/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
19/06/2026
Ngày có hiệu lực
01/07/2026

Có hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (76 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Trình tự đầu tư xây dựng
  Điều 5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
  Điều 6. Giao chủ đầu tư và điều kiện đối với cơ quan, tổ chức được giao làm chủ đầu tư
  Điều 7. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục hành chính
  Điều 8. Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và các giải pháp công nghệ số
  Điều 9. Áp dụng tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng
Chương II — QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
  Mục 1 — KHẢO SÁT XÂY DỰNG
    Điều 10. Trình tự thực hiện khảo sát xây dựng
    Điều 11. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng
    Điều 12. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
    Điều 13. Quản lý công tác khảo sát xây dựng
    Điều 14. Nội dung Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
    Điều 15. Phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
  Mục 2 — THIẾT KẾ XÂY DỰNG
    Điều 16. Quy định chung về thiết kế xây dựng
    Điều 17. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng
    Điều 18. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng
    Điều 19. Nội dung thiết kế sơ bộ
    Điều 20. Nội dung thiết kế cơ sở
    Điều 21. Nội dung thiết kế FEED
    Điều 22. Nội dung thiết kế kỹ thuật
    Điều 23. Nội dung thiết kế bản vẽ thi công
    Điều 24. Chỉ dẫn kỹ thuật
    Điều 25. Quản lý công tác thiết kế xây dựng
  Mục 3 — LẬP, THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
    Điều 26. Quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
    Điều 27. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
    Điều 28. Tách dự án thành phần, phân kỳ đầu tư
    Điều 29. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi
    Điều 30. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
    Điều 31. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của người quyết định đầu tư
    Điều 32. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng
    Điều 33. Các quy định khác về thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng
    Điều 34. Hội đồng thẩm định
    Điều 35. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
    Điều 36. Trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
    Điều 37. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
    Điều 38. Nội dung, kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
    Điều 39. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng
    Điều 40. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
  Mục 4 — QUẢN LÝ THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI
    Điều 41. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
    Điều 42. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
    Điều 43. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
  Mục 5 — TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
    Điều 44. Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng
    Điều 45. Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
    Điều 46. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
    Điều 47. Ban quản lý dự án trực thuộc
    Điều 48. Chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án
Chương III — GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
  Điều 49. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng
  Điều 50. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng mới
  Điều 51. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo, di dời công trình
  Điều 52. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
  Điều 53. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
  Điều 54. Trình tự, nội dung xem xét cấp, điều chỉnh, cấp lại, gia hạn giấy phép xây dựng
  Điều 55. Các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng
  Điều 56. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
  Điều 57. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới
  Điều 58. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn
  Điều 59. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho toàn bộ công trình thuộc dự án, nhóm công trình thuộc dự án
  Điều 60. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ
  Điều 61. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình
  Điều 62. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
  Điều 63. Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng
  Điều 64. Cấp lại giấy phép xây dựng
  Điều 65. Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng
  Điều 66. Công khai giấy phép xây dựng
  Điều 67. Quản lý trật tự xây dựng
Chương IV — XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ
  Điều 68. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước
  Điều 69. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình xây dựng khẩn cấp
  Điều 70. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình cấp bách
  Điều 71. Dự án đầu tư công đặc biệt
  Điều 72. Dự án, công trình xây dựng tạm
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 73. Trách nhiệm thi hành
  Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
  Điều 75. Hiệu lực thi hành
  Điều 76. Điều khoản chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.